Thép bản mã là một trong những phụ kiện sắt thép được sử dụng nhiều trong công nghiệp xây dựng và gia công kết cấu thép. Giúp liên kết giữa các bộ phận linh kiện lại với nhau bằng liên kết di động bằng bu lông hoặc cố định bằng liên kết hàn. Được sản xuất dạng tấm nhỏ đa dạng kích thước, mác thép và độ dày.

1. Tìm hiểu về loại bản mã thép nào được sử dụng nhiều trong công nghiệp xây dựng và gia công cơ khí ?
Trả lời: Nếu loại cơ bản và được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp là bản mã mác thép SS400. Được sản xuất bằng phôi thép tấm carbon cán nóng sử dụng trong các nghành công nghiệp xây dựng và đặc biệt là kết cấu thép lớn nhỏ các loại. Chiếm tỷ lệ khoảng 70 – 75 (%) trên thị trường trong nước Việt Nam ta. Ngoài ra, còn có các loại mác thép bản mã khác bao gồm Q235, A572, SM400, SUS304, HARDOR 400, GR50, S355JR…
1.1 Tìm hiểu về bản mã SS400 ?
Bản mã SS400 thực tế có tên gọi khác là thép tấm SS400. Được sản xuất từ những tấm thép hoặc cuộn thép mác thép SS400 (Cán nóng hoặc cán nguội) được cắt nhỏ từ khổ lớn thành nhỏ theo từng độ dày yêu cầu. Sản phẩm được sử dụng để làm tăng cường khung kết cấu nhà xưởng, bệ máy, hệ thống đường ống, phòng cháy chữa cháy….
- Giới hạn chảy: 245 Mpa
- Độ bền kéo: 400 – 500 MPa
- Hàm lượng carbon C < 0.23%
- Thuận lợi cho việc gia công cắt, hàn, khoan lỗ…
1.2 Bản mã mác thép Q235B
Là tiêu chuẩn mác thép được sản xuất tại Trung Quốc GB-T700 sản phẩm thuộc dòng cao cấp hơn mác thép SS400 sử dụng chính trong lắp đặt tăng cường cho hệ thống kết cấu tạm, nhà xưởng, palet, giá kệ. Được sản xuất theo dây chuyền thép carbon cán nóng liên tục.
1.3 Các loại mác thép bản mã cường độ cao
- Bản mã tăng cường chịu lực cho những kết cấu thép lớn như dầm chính, dầm cầu trục, khung vượt khẩu độ lớn yêu cầu giới hạn chảy cao nên sử dụng mác thép Q345B hoặc S355JR.
- Đối với các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản yêu cầu kết cấu phải có khả năng chống chịu lại động đất và tải nặng bắt bước phải sử dụng mác thép SM490 hoặc A572/ Gr50.
- Khi sử dụng trong các điều kiện chịu mài mòn cao như gầu xúc hoặc những mác khai thác khoáng sản, kim loại nên sử dụng mác thép NM400/ Hardox 400.
- Trong các môi trường sản xuất thực phẩm, hóa chất, y tế yêu cầu khả năng chống ăn mòn tuyệt đối nên sử dụng sản phẩm bản mã inox SUS304.
2. Thép bản mã là gì ?
Thép bản mã là sản phẩm có hình dạng mặt cắt ngang bên ngoài có hình vuông, chữ nhật hoặc theo yêu cầu. Có tên tiếng anh là gusset plate, nguyên liệu sản xuất 100% từ thép tấm cán nóng hoặc thép tấm cán nguội. Chức năng chính là liên kết các thanh dầm, cột hoặc các kết cấu thép rời rạc, gia công khả năng chịu lực và phân bố lực từ các khớp nối xuống bề mặt bê tông hoặc thép nền.

2.1 Thông tin kỹ thuật cơ bản của thép bản mã
Thông số kỹ thuật giúp chủ đầu tư dễ dàng trong việc chọn lựa và tìm kiếm về thông tin sản phẩm liên quan đến bản mã các loại. Đảm bảo khả năng chịu lực và độ an toàn cao khi sử dụng cho dự án công trình.
- Mác thép: SS400, Q235, A36, S235JR, Q345, S355JR, A572, C45, AH36, AKA…
- Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm 8mm, 10mm, 12mm, 14mm, 16mm, 20mm, 25mm…
- Kích thước: Có thể cắt theo kích thước yêu cầu thông thường từ 200×200 (mm) cho đến 1000×1500 (mm)…
- Bề mặt: Thép đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng, sơn chống gỉ epoxy, alkyd…
- Gia công đột lỗ theo đường kính yêu cầu từ M20 cho đến M50…
- Tiêu chuẩn sản xuất: TCVN 1651, TCVN 5575, ASTM A36/ A572/ JIG G3101, EN 100025, S235…
- Chiều dài tối đa: 12m hoặc cuộn
- Dung sai: 5%
- Gia công đột lỗ, chấn, dập theo yêu cầu
2.2 Ưu điểm của thép bản mã
Điểm mạnh lớn nhất của thép bản mã là khả năng liên kết và tăng cường chịu lực cho các linh kiện, kết cấu thép trong các công trình xây dựng, gia công cơ khí và máy móc thiết bị….
2.2.1 Liên kết chịu lực từ các góc, khớp nối tốt
Đóng vai trò kết nối và tăng cường chịu lực trong các điểm khớp nối như dầm thép với cột, thanh giằng. Giúp phân tán lực tập trung tại các nút liên kết ra diện rộng, tránh phá hoạt giòn gây đứt gãy. Nhờ đó mà sản phẩm chịu tải tốt, an toàn và tăng cường tuổi thọ.
2.2.2 Đa dạng về kích thước và hình dạng bản mã
Có thể gia công cắt theo bất kỳ hình dạng nào được thiết kế trên bản vẽ car hoặc các phần mềm thiết kế khác. Cho phép máy có thể chạy theo từng góc độ, chữ I, Chữ L, Chữ C… Từ đó tiết kiệm trong việc tính toán phôi cũng như thời gian gia công sản xuất đúng tiến độ.
2.2.3 Dễ dàng thi công lắp đặt
So với phương pháp hàn trực tiếp các kết cấu khớp nối tại công trường, chúng ta có thể sử dụng những bản mã này để liên kết sau giúp việc vận chuyển kết cấu và dễ dàng tháo lắp, sửa chữa hoặc thay thế khi cần,
2.2.4 Đơn giá thành hợp lý, độ bền cao
Đối với các bản mã kết cấu chuyên dụng có đơn giá thấp (giá có thể cao đối với mặt hàng bản mã mạ kẽm nhúng nóng, sử dụng trong các điều kiện ăn mòn cao). Có phép đạt những tiêu chuẩn về kỹ thuật để có thể dễ dàng đưa vào từng dự án công trình một cách thuận lợi. Tuổi thọ bản mã rất cao, đối với hàng đen là 5-10 năm, bản mã mạ kẽm nhúng nóng cho tuổi thọ lên đến 50 năm.
2.3 Tiêu chuẩn sản xuất thép bản mã
Tiêu chuẩn sản xuất thép bản mã cho biết được phôi thép và nguồn góc xuất xứ theo các tiêu chuẩn chất lượng do các hiệp hội quốc tế quy định và công nhận để áp dụng đồng bộ trong các sản phẩm, thiết bị.
- Tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2018: Việt Nam áp dụng cho sản phẩm thép cán nóng, mác thép SS400
- Tiêu chuẩn JIS G3101 của Nhật Bản có mác thép SS400, SS490 sử dụng phổ biến trong lắp dựng nhà xưởng
- Tiêu chuẩn ASTM A36/ A572 của nước Mỹ có mác thép A36 sử dụng trong các kết cấu thép thông thường, có thể sử dụng A572 cho những kết cấu cường độ cao.
- Tiêu chuẩn EN10025 của Châu Âu sử dụng mác thép S235JR, S355JR thường sử dụng trong các dự án FDI hoặc nhập khẩu.
3. Phân loại thép bản mã trên thị trường hiện nay
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn đúng theo từng môi trường sử dụng. đảm bảo phù hợp với khả năng tài chính và khả năng làm việc hiệu quả nhất cho dự án. Dưới đây chúng tôi sẽ tìm hiểu chi tiết về 3 loại bề mặt thép bản mã thông dụng phổ biến nhất hiện nay.
3.1 Thép bản mã đen (trơn hoặc gân)
Bản mã đen được làm từ nguyên liệu thép carbon thông dụng như mác thép SS400 hoặc CT3. Là mặt hàng phổ thông, giá thành hợp lý thường được ứng dụng trong các hệ kết cấu xây dựng trong nhà có mái che. Sau khi lắp đặt có thể sơn phủ bằng một lớp sơn thường.

3.2 Thép bản mã mạ kẽm
Được cải tiến hơn bản mã đen sau khi thành phẩm sản phẩm được phủ một lớp kẽm nguyên chất lên bề mặt thép. Có nhiều phương pháp mạ nhưng thông dụng nhất vẫn là điện phân hoặc nhúng nóng. Giúp tăng cường bảo vệ chống hen gỉ trong các điều kiện môi trường ngoài trời hoặc vùng địa điểm có tính chất ăn mòn cao như gần biển, hóa chất.
- Thép bản mã mạ kẽm điện phân: Là sản phẩm được phủ lên bề mặt một lớp kẽm mỏng bằng cách phun kẽm trực tiếp lên bề mặt để bảo vệ chống lại các tác nhân gây hại từ bên ngoài. Lớp kẽm mỏng, tuổi thọ cho phép khoảng 2-3 năm nếu sử dụng ngoài trời
- Thép bản mã mạ kẽm nhúng nóng: Là sản phẩm thuộc dòng cao cấp của bản mã thép mục đích sử dụng chính là các dự án công trình ngoài trời. Sản phẩm được gia công tạo một lớp kẽm dày bằng cách nhúng trọn bản mã vào một bể kẽm nóng chảy với nhiệt độ cao lên đến 450 độ C. Cho phép bảo vệ bề mặt toàn diện chống lại các tác nhân gây hen gỉ oxy hóa, tăng cường tuổi thọ lên đến 20 năm.

3.3 Thép bản mã chống gỉ
Có tên khác là bản mã inox 304 hoặc 201, thuộc dòng sản phẩm cao cấp, giá thành cao, sử dụng trong các môi trường đặc biệt bởi khả năng chống ăn mòn cực tốt như ứng dụng trong các nghành y tế, thẩm mỹ hoặc các nhà máy hóa chất axit, bazo. Một số ứng dụng khác còn được sử dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm trong trường học hoặc sử dụng để nghiên cứu khoa học.

3.4 Phân loại bản mã theo hình dạng
- Thép bản mã có các hình dạng chính bao gồm như hình vuông, chữ nhật, tam giác, đa giác, chấn gập hình chữ L, C, U và thông dụng nhất vẫn là vuông và tròn, Phục vụ chính để liên kết dầm cột, các nút kèo, liên kết xiên, tối ưu góc và tiết kiệm nguyên liệu thép, hàn nối đầu cọc….
3.5 Phân loại bản mã theo các phương pháp sản xuất
Sử dụng các máy móc, thiết bị từ thủ công cho đến hiện đại, tự động hóa trong các công nghệ mới nhất hiện nay bao gồm: Máy cắt CNC plasma, cắt bằng máy thủy lực và máy bàn tùy theo những cấp bền là mác thép từ cường độ thấp đến cao để chọn lựa một trong các cách gia công để tối ưu chi phí và thời gian cho doanh nghiệp sản xuất.
4. Những phương pháp sản xuất thép bản mã
Chủ yếu thép bản mã được gia công cắt từ những tấm thép tấm lớn, nên chúng ta cùng điểm lại những cách cắt bản mã thông dụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Mỗi cách sẽ có những ưu điểm và nhược điểm riêng, về độ chính xác và thời gian cắt.
| Phương pháp cắt | Ưu điểm | Nhược điểm | Lưu ý |
| Plasma | Tốc độ nhanh, đơn giá thành rẻ | Bề mặt hơi vát, có thể cháy biên | Mỗi phương pháp sẽ có độ chính xác và dung sai khác nhau. Khách hàng nên chọn phôi thép đúng kích thước và độ dày theo yêu cầu bản vẽ. |
| Laser | Độ chính xác cao, đường cắt mịn, đẹp | Chi phí cao, Sử dụng cho những tấm thép có độ dày mỏng | |
| Gió đá (oxy-gas) | Cắt đường những tấm thép dày lên đến vài trăm milimet | Đường cắt không đẹp, biến dạng nhiệt | |
| Tia nước | Cắt được mọi độ dày thép mà không sinh ra nhiệt | Tốc độ cắt chậm |

4.1 Cắt bản mã bằng tia plasma
Gia công cắt bản bằng tia plasma là cách thông dụng và phổ biến nhất trong các nhà máy kết thép hiện nay bởi những ưu điểm mang lại như thời gian nhanh, chính xác và chi phí thích hợp trong khoảng độ dày bản mã từ 5mm cho đến 25mm.
4.1.1 Nguyên lý hoạt động của tia plasma
Là cách tách bề mặt thép tấm thành bản mã bằng cách tạo ra hồ quang điện giữa điện cực, vật liệu và khí nén như oxy, nito với tốc độ truyền cao, bị on hóa thành plasma có nhiệt độ 25.000 độ C. Luồng plasma làm nóng chảy thép tấm tại những điểm cắt và thổi bay kim loại nóng chảy ra khỏi rãnh cắt.
4.1.2 Những loại máy plasma sử dụng để cắt bản mã
- Máy plasma khí nén thường sử dụng cho những tấm bản mã có độ dày đến 20mm, bề mặt mép cắt hơi sỉ, cần mài nhẹ khi thành phẩm.
- Máy Plasma oxy gas: Thường sử dụng để cắt những tấm thép dày với tốc độ nhanh, mép cắt sạch, ít hen gỉ sử dụng chính cho mác thép SS400 và Q235.
- Máy plasma nito cho phép cắt bản mã với độ chính xác cao, mép cắt gần như không cần xử lý lại, sử dụng cho hàng xuất khẩu với độ dày dưới 12mm.
4.1.3 Ưu điểm khi cắt bản mã bằng tia plasma
- Tối độ nhanh đối với những tấm có độ dày 10mm so với cắt gió đá khoảng 3 lần
- Độ chính xác cho những sai số thấp như 0.5mm đủ để lắp đặt bulong
- Khả năng cắt được những hình thù phức tạp, nhỏ, góc nhọn
- Chi phí thấp hơn cắt laser với độ dày lớn hơn 8mm
4.1.4 Những hạn chế khi sử dụng tia plasma để cắt bản mã
- Vùng ảnh hưởng vành nghiệt từ 1-3mm, độ cứng thường tăng nhẹ ở mép cắt.
- Sỉ thép bám mép cần được làm sạch khi giao hàng
- Độ nghiên mép cắt từ 2-5 độ.
4.1.5 Kết luận: Có nên sử dụng tia plasma để cắt bản mã không ?
Câu trả lời là Có, sử dụng tia plasma để cắt hầu hết các thường hợp sau đây sẽ tối ưu chi phí, độ chính xác và phải tuân thủ theo từng độ dày:
- Độ dày Từ 6mm-25mm nên sử dụng, yêu cầu về sản xuất số lượng lớn, không yêu cầu chính xác tuyệt đối, tối ưu chi phí.
- Không nên sử dụng để cắt những tấm thép mỏng dưới 6mm hoặc lớn hơn 30mm sẽ cho đường cắt không được đẹp bởi có góc nghiêng cao.
-> Đối với bản mã thép dày từ 8mm cho đến 20mm sản phẩm sử dụng cho nhà xưởng, cầu đường, kết cấu thép sử dụng máy móc thiết bị bình thường nên sản phẩm máy plasma CNC là tối ưu nhất.
4.2 Cắt bản mã bằng tia laser
Cắt bản mã bằng tia laser là phương pháp sử dụng chùm tia laser công suất lớn hội tụ để làm nóng chảy và tách kim loại tại điểm cần cắt. Cho ra độ chính xác cao nhất trong các cách cắt bằng nhiệt lượng dành cho sản phẩm thép.
4.2.1 Nguyên lý hoạt động cơ bản
Khi sử dụng máy cắt laser phát ra chùm tia laser có công suất khoảng 20 kW. Những tia hội tụ qua thấu kính tạo điểm năng lượng cực lớn có thể > 10.000 độ C. Kết hợp khí phụ trợ như oxy và nitow hoặc khí nến giúp thổi bào điểm cắt và để kim loại nóng chảy ra ngoài và bảo vệ thấu kính.
4.2.2 Khi nào nên sử dụng tia laser để cắt bản mã
Đây là một trong những câu hỏi và thắc mắc của rất nhiều ông bà anh chị em khi đặt hàng cũng như chủ đầu tư. Lời khuyên của Asean Steel là đối với độ dày tối ưu nhất là 3mm-12mm. Tạo thành những sản phẩm có độ chính xác cao với dung sai 0.1mm, nếu so sánh với phương pháp plasma thì có thể gấp 5 lần sai số áp dụng cho các mác thép như SS400, Q235, Q345, Inox, nhôm.,,,
4.2.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp laser khi cắt bản mã
Ưu điểm
- Cho phép độ chính xác cao nhất từ mép cắt bởi mép cắt thẳng, gần như không có sỉ
- Không sinh ra biến dạng nhiệt chỉ từ 0.1-0.3 (mm) nhỏ hơn 10 lần so với plasma, đặc biệt không bị cong vênh.
- Có thể gia công cắt được những chi tiết phức tạp, góc nhận, khoét lỗ đường kính nhỏ
- Khả năng thích ứng tự động hóa cao, chỉ cần nạp file máy sẽ tự căn chỉnh, cắt, đột lỗ liên tục không yêu cầu yếu tố con người vận hành cao.
Nhược điểm
- Chi phí thường sẽ cao đối với những loại bản mã có độ dày lớn hơn 12mm
Kết luận: Phương pháp cắt laser là một trong những phương pháp cắt cao cấp của các loại thép tấm nói chung và bản mã nói riêng. Mang lại tính kinh tế và độ chính xác cao cho các phụ kiện máy móc thiết bị chế tạo và vật tư xây dựng.
4.3 Cắt bản mã bằng phương pháp oxy gas – Gió đá
Phương pháp cắt bản mã bằng khí oxy gas là một trong những phương pháp đã được áp dụng từ rất lâu đời, bằng cách sử dụng ngọn lựa oxy để đốt cháy thép tại những điểm cắt.
4.3.1 Nguyên lý hoạt động
Sử dụng ngọn lửa đót nóng thép đến 900 độ C làm cho bản mã chuyển màu thành đỏ. Luồng oxy tinh khiết sẽ tạo phản ứng cháy với bản mã. Nhiệt sinh ra tiếp tục nung nóng vùng kế bên, còn xỉ sắt nóng chảy bị thổi bay khỏi rãnh cắt.
4.3.2 Phạm vi áp dụng để cắt bản mã
- Độ dày ưu tiên: từ 15mm cho đến 100mm, giới hạn độ dày dưới 300mm
- Mác thép: SS400, Q235, Q345, thép carbon bình thường
- Không cắt được inox, nhôm, thép mạ kẽm
4.3.3 Ưu và nhược điểm khi cắt bản mã bằng gió đá
- Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư thấp
- Cắt được những tấm thép siêu dày mà các phương pháp khác khó để cắt được
- Thiết bị nhỏ, dễ dàng di chuyển
- Chi phí vận hành hoặc bảo trì thấp
- Nhược điểm:
- Độ chính xác không cao
- Vùng ảnh hưởng nhiệt lớn
- Mép cắt cho ra nhiều sỉ, cần phải mài
- Tốc độ cắt chậm
- Độ an toàn cháy nổ cần được lưu ý trong các điều kiện dễ cháy.
4.3.4 Quy trình các bước gia công cắt bản mã bằng oxy – gas
- Chuẩn bị làm sạch bề mặt và định tuyến đường cắt bằng phấn hoặc dây dẫn
- Mồi lửa trung tính màu xanh
- Nung đỏ các điểm bắt đầu đến khi cháy sáng
- Mở oxy cătts di chuyển mỏ với tốc độ đều
- Làm sạch mép cắt bằng búa xỉ, màu để loại bỏ và làm mép phẳng trước khi khoan hoặc khoét lỗ
- Kiểm tra lại kích thước và độ cong vênh của bản mã
4.3.5 Kết luận
Lời khuyên: Nên sử dụng phương pháp gió đá để cắt bản mã với độ dày lớn hơn 15mm đi kèm với số lượng ít, không yêu cầu độ chính xác cao hoặc khi gia công tại công trường.
4.4 Cắt bản mã bằng tia nước
Cắt bản mã bằng tia nước có tên tiếng anh là Cutting Plate gusset bằng cách sử dụng tia nước có áp suất cực lớn để cắt bản mã. Quá trình cắt không sinh ra nhiệt, mép cắt gần như nguội.
4.4.1 Nguyên lý hoạt động
Nước được bơm lên 4000 bar cho đi qua vòi kim cương đường kính là 0.2 – 0.3 (mm) tạo thành một tia siêu mảnh. Hạt mài garnet 80 được trộn vào với tốc độ 900 m/s. Hạt mài này giúp bắn bay vật liệu, có thể cắt được những tấm thép có độ dày 25mm dễ dàng.
4.4.2 Ưu điểm khi cắt bản mã bằng tia nước
- Không sinh ra biến dạng nhiệt cho bản mã trong quá trình cắt bởi nhiệt độ vùng cắt lớn nhất chỉ dưới 50 độ nên thép không bị giòn, không công vênh.
- Mép cắt trơn nhẵn đẹp, vuông góc cho ra sai số cực nhỏ chỉ 0.1mm
- Có thể cắt được mọi độ dày bản mã theo yêu cầu
- Không sản sinh ra những khí độc hại trong quá trình gia công
- Có thể gia công cắt được những hình thù phức tạp chỉ cần có bản vẽ là thi công được.
Nhược điểm:
- Tốc độ cắt chậm, chi phí cắt cao gấp 2 3 lần so với plasma
- Không tối ưu cho những đơn hàng số lượng lớn
- Mép cắt hơi ẩm sau khi gia công cần được sấy khô tránh tình trạng hen gỉ bề mặt.
4.4.3 Kết luận: Khi nào nên sử dụng phương pháp tia nước khi cắt bản mã ?
Lời khuyên:
- Khi cắt bản mã inox bởi khi sử dụng phương pháp khác sinh ra nhiệt lượng lớn dễ bị cháy mép, cần phải đánh bóng lại.
- Khi bản mã thép đã sơn hoặc mạ kẽm khi cắt sẽ không ảnh hưởng đến lớp phủ bên ngoài
- Thép bản mã cường độ cao khi cắt sinh nhiệt lớn dễ làm giảm tính chất cơ lý của thép
- Yêu cầu mép cắt vuông và đẹp
Bảng giá thép bản mã mới nhất tháng 5 năm 2026
Đơn giá thép bản mã có giá dao động từ 16.300 đ/kg cho đến 25.700 đ/kg. Đã bao gồm chi phí vat và chưa bao gồm vận chuyển. Áp dụng cho sản phẩm bản mã đen, điện phân và nhúng kẽm.
| Quy cách | Độ dày | Trọng lượng | Đơn giá (Việt Nam Đồng/tấm) | ||
| mm | mm | kg/tấm | Giá bản mã đen (16500 đ/kg) | Giá bản mã mạ kẽm (19500d/kg) | Giá bản mã nhúng nóng(22000 đ/kg) |
| Bản Mã 50×50 | 2.0 | 0.039 | 648 | 765 | 846 |
| 3.0 | 0.059 | 971 | 1.148 | 1.295 | |
| 4.0 | 0.079 | 1.295 | 1.531 | 1.727 | |
| 5.0 | 0.098 | 1.619 | 1.913 | 2.159 | |
| 6.0 | 0.118 | 1.943 | 2.296 | 2.591 | |
| 8.0 | 0.157 | 2.591 | 3.062 | 3.454 | |
| 10 | 0.196 | 3.238 | 3.827 | 4.318 | |
| 12 | 0.236 | 3.886 | 4.592 | 5.181 | |
| 15 | 0.294 | 4.857 | 5.740 | 6.476 | |
| 18 | 0.353 | 5.829 | 6.888 | 7.772 | |
| 20 | 0.393 | 4.476 | 7.654 | 8.635 | |
| 25 | 0.491 | 8.095 | 9.567 | 10.794 | |
| Bản Mã 100×100 | 2.0 | 0.157 | 2.591 | 3.062 | 3.454 |
| 3.0 | 0.236 | 3.886 | 4.592 | 5.181 | |
| 4.0 | 0.314 | 5.181 | 6.123 | 6.908 | |
| 5.0 | 0.393 | 6.476 | 7.654 | 8.635 | |
| 6.0 | 0.471 | 7.772 | 9.185 | 10.362 | |
| 8.0 | 0.628 | 10.362 | 12.246 | 13.816 | |
| 10.0 | 0.785 | 12.953 | 15.308 | 17.270 | |
| 12.0 | 0.942 | 15.543 | 18.369 | 20.724 | |
| 15.0 | 1.178 | 19.429 | 22.961 | 25.905 | |
| 18.0 | 1.413 | 23.315 | 27.554 | 31.086 | |
| 20.0 | 1.570 | 25.905 | 30.615 | 34.540 | |
| 25 | 1.963 | 32.381 | 38.269 | 43.175 | |
| Bản mã 150×150 | 2.0 | 0.353 | 5.829 | 6.888 | 7.772 |
| 3.0 | 0.530 | 8.743 | 10.333 | 11.657 | |
| 4.0 | 0.707 | 11.657 | 13.777 | 15.543 | |
| 5.0 | 0.883 | 14.572 | 17.221 | 19.429 | |
| 6.0 | 1.060 | 17.486 | 20.665 | 23.315 | |
| 8.0 | 1.413 | 23.315 | 27.554 | 31.086 | |
| 10.0 | 1.766 | 29.143 | 34.442 | 38.858 | |
| 12.0 | 2.120 | 34.975 | 41.330 | 46.629 | |
| 15 | 2.649 | 43.715 | 51.663 | 58.286 | |
| 18.0 | 3.179 | 52.458 | 61.995 | 69.944 | |
| 20.0 | 3.533 | 58.286 | 68.884 | 77.715 | |
| 25.0 | 4.416 | 72.858 | 86.105 | 97.144 | |
| Bản mã 200×200 | 2.0 | 0.628 | 10.362 | 12.246 | 13.816 |
| 3.0 | 0.942 | 15.543 | 18.369 | 20.724 | |
| 4.0 | 1.256 | 20.724 | 24.492 | 27.632 | |
| 5.0 | 1.570 | 25.905 | 30.615 | 34.540 | |
| 6.0 | 1.884 | 31.086 | 36.738 | 41.448 | |
| 8.0 | 2.512 | 41.448 | 48.984 | 55.264 | |
| 10.0 | 3.140 | 51.810 | 61.230 | 69.080 | |
| 12.0 | 3.768 | 62.172 | 73.476 | 82.896 | |
| 15.0 | 4.710 | 77.715 | 91.845 | 103.620 | |
| 18.0 | 5.652 | 93.258 | 110.214 | 124.344 | |
| 20.0 | 6.280 | 103.620 | 122.460 | 138.160 | |
| 25.0 | 7.850 | 129.525 | 153.075 | 172.700 | |
| Bản Mã 250×250 | 2.0 | 0.981 | 16.191 | 19.134 | 21.588 |
| 3.0 | 1.472 | 24.286 | 28.702 | 32.381 | |
| 4.0 | 1.963 | 32.381 | 38.269 | 43.175 | |
| 5.0 | 2.453 | 40.477 | 47.836 | 53.969 | |
| 6.0 | 2.944 | 48.572 | 57.403 | 64.763 | |
| 8.0 | 3.925 | 64.763 | 76.538 | 86.350 | |
| 10.0 | 4.906 | 8.953 | 95.672 | 107.938 | |
| 12.0 | 5.888 | 97.144 | 114.806 | 129.525 | |
| 15.0 | 7.359 | 121.430 | 143.508 | 161.906 | |
| 18.0 | 8.831 | 145.716 | 172.209 | 194.288 | |
| 20.0 | 9.813 | 161.906 | 191.344 | 215.875 | |
| 25 | 12.266 | 202.383 | 239.180 | 269.844 | |
| Bản mã 300×300 | 2.0 | 1.413 | 23.315 | 27.554 | 31.086 |
| 3.0 | 2.120 | 34.972 | 41.330 | 46.629 | |
| 4.0 | 2.826 | 46.629 | 55.107 | 62.175 | |
| 5.0 | 3.533 | 58.286 | 68.884 | 77.715 | |
| 6.0 | 4.239 | 69.944 | 82.661 | 93.258 | |
| 8.0 | 5.652 | 93.258 | 110.214 | 124.344 | |
| 10.0 | 7.065 | 116.573 | 137.768 | 155.430 | |
| 12.0 | 8.478 | 139.887 | 165.321 | 186.516 | |
| 15.0 | 10.598 | 174.859 | 206.651 | 233.145 | |
| 18.0 | 12.717 | 209.831 | 247.982 | 279.774 | |
| 20.0 | 14.130 | 233.145 | 275.535 | 310.860 | |
| 25.0 | 17.663 | 291.431 | 344.419 | 388.575 | |
| Bản mã 350×350 | 2.0 | 1.923 | 31.734 | 37.503 | 42.312 |
| 3.0 | 2.885 | 47.600 | 56.255 | 63.467 | |
| 4.0 | 3.847 | 63.467 | 75.007 | 84.623 | |
| 5.0 | 4.808 | 79.334 | 93.758 | 105.779 | |
| 6.0 | 5.770 | 95.201 | 112.510 | 126.935 | |
| 8.0 | 7.693 | 126.935 | 150.14 | 169.246 | |
| 10.0 | 9.616 | 158.668 | 187.517 | 211.558 | |
| 12.0 | 11.540 | 190.402 | 225.020 | 253.869 | |
| 15.0 | 14.424 | 238.002 | 281.275 | 317.336 | |
| 18.0 | 17.309 | 285.603 | 337.530 | 380.804 | |
| 20.0 | 19.233 | 317.336 | 375.034 | 423.115 | |
| 25.0 | 24.041 | 396.670 | 468.792 | 528.894 | |
| Bản Mã 400×400 | 2.0 | 2.512 | 41.448 | 48.974 | 55.264 |
| 3.0 | 3.768 | 62.172 | 73.476 | 82.896 | |
| 4.0 | 5.024 | 82.896 | 97.968 | 110.528 | |
| 5.0 | 6.280 | 103.620 | 122.460 | 138.160 | |
| 6.0 | 7.536 | 124.344 | 146.952 | 165.792 | |
| 8.0 | 10.048 | 165.792 | 195.936 | 221.056 | |
| 10.0 | 12.560 | 207.240 | 244.920 | 276.320 | |
| 12.0 | 15.072 | 248.688 | 293.904 | 331.584 | |
| 15.0 | 18.840 | 3100.860 | 367.380 | 414.480 | |
| 18.0 | 22.608 | 373.032 | 440.856 | 497.376 | |
| 20.0 | 25.120 | 414.480 | 489.840 | 552.640 | |
| 25.0 | 31.400 | 518.100 | 612.300 | 690.800 | |
| Bản Mã 450×450 | 2.0 | 3.179 | 52.458 | 61.995 | 69.944 |
| 3.0 | 4.769 | 78.686 | 92.993 | 104.915 | |
| 4.0 | 6.359 | 104.915 | 123.991 | 139.887 | |
| 5.0 | 7.948 | 131.144 | 154.988 | 174.859 | |
| 6.0 | 9.538 | 157.373 | 185.986 | 209.831 | |
| 8.0 | 12.717 | 209.831 | 247.982 | 279.774 | |
| 10.0 | 15.896 | 262.288 | 309.977 | 349.718 | |
| 12.0 | 19.076 | 314.746 | 371.972 | 419.661 | |
| 15.0 | 23.844 | 393.432 | 464.965 | 524.576 | |
| 18.0 | 28.613 | 472.119 | 557.958 | 629.492 | |
| 20.0 | 31.793 | 524.576 | 619.954 | 699.435 | |
| 25.0 | 39.741 | 655.720 | 774.942 | 874.294 | |
| Bản Mã 500×500 | 2.0 | 3.925 | 64.763 | 76.538 | 86.350 |
| 3.0 | 5.888 | 97.144 | 114.806 | 129.525 | |
| 4.0 | 7.850 | 129.525 | 153.075 | 172.700 | |
| 5.0 | 9.813 | 161.906 | 191.344 | 215.875 | |
| 6.0 | 11.775 | 194.288 | 229.613 | 259.050 | |
| 8.0 | 15.700 | 259.050 | 306.1500 | 345.400 | |
| 10.0 | 19.625 | 323.813 | 382.688 | 431.750 | |
| 12.0 | 23.550 | 388.575 | 459.225 | 518.100 | |
| 15.0 | 29.438 | 485.719 | 574.031 | 647.625 | |
| 18.0 | 35.325 | 582.863 | 688.829 | 777.150 | |
| 20.0 | 39.250 | 647.625 | 765.375 | 863.500 | |
| 25.0 | 49.063 | 809.431 | 956.719 | 1.074.375 | |
- Đơn giá đã bao gồm vat 10%, chưa bao gồm vận chuyển
- Hổ trợ chấn, gập, đột lỗ theo yêu cầu
- Cam kết đầy đủ chứng chỉ chất lượng, xuất xứ
- Đúng mác thép, tiêu chuẩn và quy cách
Ứng dụng thực tế của thép bản mã
Thép bản mã được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp sản xuất kết cấu nhà xưởng, công trình giao thông và cơ khí chế tạo.
- Làm bản mã chân cột (kết nối cột thép với nền bê tông)
- Bản mã đầu cọc (nối các đoạn cọc ép)
- Liên kết các vì kèo, xà gồ, dầm thép
- Liên kết cố định cho lan can, cột đèn, cột điện…
- Siết chặt các giá đỡ, linh kiện, phụ kiện máy móc…

Nên mua thép bản mã ở đâu giá rẻ tốt nhất hiện nay ?
Khi tìm kiếm đơn vị gia công thép bản mã theo yêu cầu uy tín chất lượng. khách hàng nên lưu ý về mác thép và độ dày thực tế của thép bản mã. Tránh trường hợp hàng lỗi hoặc hàng loại 2 không đủ độ ly hoặc kích thước bị sai lệch từ các nhà máy sản xuất phôi thép.
- Yêu cầu đơn vị sản xuất cung cấp đầy đủ cấc giấy tờ chứng chỉ liên quan đến hàng hóa như giấy chất lượng và nguồn góc (Co, Cq)
- Hổ trợ lên bản vẽ miễn phí, sử dụng máy cắt tự động CNC
- Cam kết không bị biến dạng đường cắt, lệch chuẩn hoặc cong vênh
- Bảng giá minh bạch, hóa đơn chứng từ theo từng lô hàng chi tiết
- Hổ trợ vận chuyển hàng hóa tận nơi
- Gia công vệ sinh, đột lỗ, chấn theo yêu cầu

Asean Steel chúng tôi là đơn vị chuyên nhập khẩu và gia công sản xuất thép bản mã trực tiếp không qua trung gian. Đầy đủ các loại thép tấm theo từng chủng loại, độ dày và khổ thép. Sử dụng máy chấn gập, đột lỗ tự động theo từng quy cách chi tiết riêng biệt. Giúp tiết kiệm thời gian thi công và đơn giá sẽ tốt hơn nếu làm số lượng lớn. Cam kết chất lượng trên mỗi sản phẩm
Mọi chi tiết khách hàng có thể tham khảo đơn giá cũng như tư vấn bằng cách để lại bình luận hoặc liên hệ trực tiếp qua số hotline của chúng tôi.
Xêm thêm:














Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.