Thép Asean Steel
Trong bài viết này, Asean Steel chúng tôi sẽ đi sơ lược về sản phẩm mà chúng tôi hiện nay đang là thế mạnh về phân phối và dịch vụ tốt nhất gửi đến quý vị khách hàng ở đây phải nhắc đến đặc biệt là sản phẩm sắt thép và dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng.
Phân loại các sản phẩm theo tên gọi và ứng dụng
Sắt thép là một trong những vật liệu cốt lõi, được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chủ yếu là theo thành phần hóa học, mức độ nhu cầu của dự án công trình để lựa chọn loại nào giúp gia công sản xuất đúng mục đích của chúng.
1. Tìm hiểu về thép xây dựng
Thép xây dựng còn được gọi với cái tên khác là thép gân, thanh vằn. Được phân loại chính thành 2 loại là thép thanh và thép cuộn.
1.1 Thép thanh vằn
Là sản phẩm để sử dụng chính để làm cốt bê tông. Có hình dạng bên ngoài dạng thanh dài, bề mặt có gân được dập nổi (vằn) để tăng khả năng bám dính với bê tông. Đường kính thông dụng từ D10 đến D40. Là cốt thép chủ lực trong những cấu kiện bê tông chịu lực như cột, dầm, sàn, móng.
1.2 Thép cuộn
Là sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền cán nóng dạng dây được cuốn tròn, có thể là bề mặt trơn hoặc có gân. Đường kính phổ biến từ Ø6 đến Ø10. Sử dụng chính để làm cốt đai, lưới thép hàn, hoặc kéo thành dây thép.
2. Tìm hiểu về sản phẩm thép hình
Là sản phẩm có tiết diện hình dáng đặc biệt, sử dụng chính trong làm kết cấu chịu lực chính.
2.1 Thép hình I/H
Là sản phẩm được thiết kế giống chữ I hoặc H sử dụng để làm dầm chính, cột trong xây dựng nhà xưởng, nhà thép tiền chế và hệ thống cầu trục.
2.2 THép hình U/C
Là sản phẩm được sử dụng chính trong hệ thống làm xà gồ mái, giằng tường, làm cột nhẹ.
2.3 Thép hình V/L
Là sản phẩm sử dụng để làm khung đỡ, liên kết góc.
3. Tìm hiểu về sản phẩm thép tấm
Là sản phẩm có dạng tấm lớn, độ dày đa dạng, có thể được sản xuất bởi dây chuyền cán nóng hoặc cán nguội. Sử dụng làm vỏ tàu, bồn chứa, sàn, kết cấu lớn, hoặc cán ra những loại thép khác nhau.
4. Tìm hiểu về dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng
Mạ kẽm nhúng nóng là một quá trình công nghệ nhằm đảm bảo bề mặt những sản phẩm sắt thép bằng cách phủ một lớp kẽm nguyên chất (Zn 98%) lên bề mặt. Quy trình này giúp ngăn chặn sự ăn mòn, gỉ sét và tăng tuổi thọ cho kim loại.
Mạ kẽm nhúng nóng là gì ?
Mạ kẽm nhúng nóng là quá trình những sản phẩm sắt thép được nhúng hoàn toàn vào bể chứa kẽm nóng chảy ở nhiệt độ cao thông thường trên 460 độ C.
- Tại nhiệt độ này, kẽm sẽ phản ứng hóa học với sắt bên trên bề mặt thép, tạo thành một lớp hợp kim thép với kẽm và một lớp kẽm tinh khiết bên ngoài.
- Lớp phủ này bám chắn chắn vào bề mặt thép, tạo ra sự bảo vệ toàn diện, ngay cả ở những góc cạnh, những khu vực khó tiếp cận mà những phương pháp sơn phủ thông thường khác khó có thể làm được.
Quy trình mạ kẽm nhúng nóng đạt chuẩn
Quy trình mạ kẽm nhúng nóng thông thường bao gồm những bước cơ bản sau :
| Quy trình các bước | Tên bước | Mục đích |
| Bước 1 | Chuẩn bị bề mặt | Giúp làm sạch dầu mỡ và loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ bằng dung dịch hóa học.- Bảo gồm bước tẩy gỉ bằng cách ngâm thép vào dung dịch axit HCl và H2SO4 để loại bỏ hoàn toàn hen gỉ sét, oxit sắt trên bề mặt.
- Rửa sạch : Rửa lại bằng nước sạch để loại bỏ axit còn sót lại.
|
| Bước 2 | Nhúng trợ dung (Fluxing) | Cho nhúng sản phẩm vào dung dịch hoạt hóa thường là kẽm clorua và amoni clorua. Bước này giúp loại bỏ oxit còn sót, ngăn ngừa oxy hóa trở lại trước khi mạ và tăng cường độ bám dính của kẽm lỏng |
| Bước 3 | Sấy khô | Sấy khô sản phẩm hoàn toàn để tránh những sự cố trong quá trình nhúng nóng. |
| Bước 4 | Mạ kẽm nhúng nóng | Nhúng sản phẩm vòa bể kẽm nóng chảy khoảng 450 độ C. Kẽm nóng chảy sẽ được phản ứng và tạo thành lớp hợp kim bảo vệ trên bề mặt. Thời gian nhúng được căn chỉnh để đạt độ dày lớp mạ mong muốn. |
| Bước 5 | Làm nguội và xử lý sau mạ | Sản phẩm được nhấc ra khỏi bể và làm nguội nhanh chóng trong nước hoặc không khí. Sau đó kiểm tra và loại bỏ kẽm thừa nếu có |
| Bước 6 | Kiểm tra chất lượng bề mặt | Kiểm tra độ dày lớp mạ, độ bám dính và tính thẩm mỹ để đảm bảo sản phẩm đạt những tiêu chuẩn quốc tế như ASTM A123, TCVN 5408. |
Ưu điểm của phương pháp
- Chống ăn mòn tuyệt vời : Lớp kẽm là lớp bảo vệ chính, giúp sắt thép không bị hen gỉ, đặc biệt hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt, ẩm ướt, hoặc gần biển
- Tuổi thọ cao : Độ bền của lớp mạ có thể đạt trên 50 năm ở điều kiện môi trường nông thôn hoặc thành thị, 20 – 25 năm ở điều kiện gần biển
- Bảo vệ toàn diện : Do là phương pháp nhúng, kẽm lỏng có thể đi vào mọi ngóc nghách, bao phủ cả bề mặt bên trong, góc cạnh, đảm bảo sự bảo vệ đồng nhất.
- Độ bền cơ học cao : Lớp hợp kim Zn và sắt có cầu trúc cứng chắc, tăng khả năng chống chịu va đập, trầy xước trong quá trình vận chuyển và lắp đặt.
- Chi phí tối ưu về lâu dài : Bởi chi phí ban đầu có thể cao hơn các phương pháp khác thông thường, nhưng với tuổi thọ lâu dài và hầu như không cần phải bảo dưỡng, bảo trì thì lại mang tính kinh tế hơn.
- Cơ chế tự bảo vệ : Kẽm hoạt động như một vật liệu hy sinh. Ngay cả khi lớp kẽm bị trầy xước và kim loại nền lộ ra, kẽm vẫn sẽ bị ăn mòn trước để bảo vệ thép, nhờ vào cơ chế điện hóa.
Ứng dụng phổ biến
- Trong nghành xây dựng : Làm kết cấu nhà xưởng, giàn giáo, khung nhà tiền chế, lưới thép hàn
- Trong nghành giao thông : Sản xuất lan can cầu, hộ lan đường, cột đèn chiếu sáng, cột tín hiệu giao thông, lưới chống trượt
- Nghành điện lực : Trụ điện cao thế, trung thế, những phụ kiện cáp điện
- Sản phẩm cơ khí khác như bu lông, ốc vít, ống thép, bồn chứa, hàng rào bảo vệ….