Máng cáp inox là một loại sản phẩm cao cấp trong các loại sử dụng để bảo vệ đường dây cáp điện trong công nghiệp và dân dụng. Được làm từ thép tấm không gỉ (inox) sử dụng như một loại chính trong các yêu cầu nghiêm ngặt về bề mặt khả năng chống ăn mòn.

Phân loại máng cáp inox
Loại thông dụng và phổ biến nhất có tên là inox 304, trong cuộc sống chúng ta cũng không còn lạ lẫm gì gì loại này. Cung cấp khả năng chống ăn mòn tuyệt đối trong hầu hết các môi trường.
Một trong những loại có chi phí cao nhất đó chính là máng cáp inox 316 sử dụng chính trong các môi trường đặc biệt như hóa chất đậm đặc, các vùng ven biển, hoặc axit nguyên chất. Giúp các nguyên vật liệu giữ được độ sạch và chống ăn mòn tối đa như các sản phẩm đồ dùng trong ẩm thực hoặc dụng cụ y tế.
Một loại có đơn giá thấp, ít phổ biến hơn được sử dụng cho các môi trường khô ráo, ít hao mòn hơn đó chính là máng cáp inox 201. Tất cả các sản phẩm được phân loại giúp dựa vào từng nhu cầu để sử dụng cho đúng nhu cầu để giảm chi phí và tối ưu hóa.
Thế mạnh nổi trội máng cáp inox
Máng cáp inox có các điểm vượt trội hơn so với loại nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện bởi các lý do dưới đây như sau :
- Đặc tính của thép không gỉ là khả năng tự phục hồi cao hơn sản phẩm nhúng nóng. Khi tiếp xúc trực tiếp với oxy, giúp chống gỉ sét và chống ăn mòn bởi hóa chất, axit, kiềm và nước muối một cách hiệu quả.
- Máng cáp inox đối với sản phẩm 316 cho tuổi thọ lên đến 50 năm hoặc hơn, gần như việc bảo trì là không có.
- Bề mặt trơn nhãn, không bám bụi bẩn, dễ dàng lau chùi, thời gian dài không sinh ra những tạp chất hay gỉ sét.
- Khả năng chịu nhiệt, không bị biến đổi các thành phần hóa học trong quá trình làm việc trong các môi trường nhiệt độ cao hoặc thấp
- Độ thẩm mỹ cao, mang lại vẻ đẹp chuyên nghiệp và hiện đại, thường được lắp đặt ở những công trình trọng điểm quốc gia hoặc vùng có thời tiết khắc nghiệt.

Ứng dụng máng cáp inox trong đời sống hàng ngày
Đối với một số môi trường, khu vực, nghành nghề điều bắt buộc chỉ định yêu cầu từ chủ đầu tư phải sử dụng máng cáp inox. Mặc dù sản phẩm này có đơn giá cao, nhưng đổi lại được chất lượng và không phải duy tu bảo dưỡng sản phẩm bởi độ bền quá tốt.
- Trong nghành y tế và thực phẩm, sản phẩm thường được bắt gặp tại những bệnh viện, phòng làm sạch, nhà máy chế biến thực phẩm, đồ uống, dược phẩm các khu vực này thường yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm GMP.
- Trong các môi trường hóa chất và nước biển như sản xuất hóa chất, khu vực phòng thí nghiệm, giàn khoan dầu khí, cảng biển và đặc biệt là tàu thuyền và các phụ kiện.
- Sử dụng trong các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, và các công trình kiến trúc đòi hỏi độ thẩm mỹ tuyệt đối, không có hiện tượng hen gỉ xảy ra.

Bảng báo giá máng cáp inox mới nhất tháng 11/2025
Đơn giá máng cáp thông thường sẽ được chia thành nhiều loại nguyên liệu, khổ rộng và độ dày. Ngoài ra, chúng ta còn xét đến là biến động thị trường và thời điểm đặt hàng. Được chia thành 2 loại chính bao gồm :
Giá máng cáp inox loại 304
Cùng Asean Steel tham khảo một số loại thông thường được sử dụng trong công nghiệp và hệ thống điện dân dụng.
| Quy cách (mm) | Độ dày | Đơn giá máng cáp 304 |
| Rộng (W) x Cao (H) | mm | vnd.mét |
| 100×50 | 1.2 | 195.000 |
| 100×100 | 1.5 | 320.000 |
| 200×100 | 1.2 | 375.000 |
| 300×100 | 1.2 | 476.000 |
| 400×100 | 1.2 | 320.000 |
Giá máng cáp inox 201
Đơn giá máng cáp 201 thường rẻ hơn 304 những chất lượng và khả năng chống ăn mòn không bằng, phù hợp với các môi trường khô ráo.
| STT | Quy cách | Đơn vị tính | Độ dày máng cáp (mm) 201 | |||
| No. | Rộng x Cao | Mét | 1.0mm | 1.2mm | 1.5mm | 2.0mm |
| 1 | 100×50 | mét | 126.000 | 153.000 | 175.000 | 234.000 |
| 2 | 200×50 | mét | 182.000 | 221.000 | 257.000 | 340.000 |
| 3 | 200×100 | mét | 249.000 | 301.000 | 355.000 | 472.000 |
| 4 | 300×100 | mét | 311.000 | 373.000 | 438.000 | 584.000 |








