Giờ mở cửa
07:30-17:00 (T2-T7)
Kinh gửi quý khách hàng/ Chủ đầu tư
Thép Ray (Rail Steel) là một sản phẩm thép carbon phục vụ chuyên cho các công trình xây dựng cẩu trục, bánh lăn như đường ray tàu điện, xe điện, chứa hàng, cần cẩu hay những đường ray vận chuyển trong kho bãi, khu công nghiệp, công trình tạm thời… Được thiết kế dành riêng cho những dự án có tải trọng lớn, yêu cầu độ bền và độ cứng cao.

Hiểu được tầm quan trọng của việc lựa chọn vật liệu chất lượng, giá tốt là yếu tố then chốt quyết định đến thành công, độ an toàn và tuổi thọ của dự án. Hôm nay, Asean Steel nhắc đến là sản phẩm thép ray đường sắt và ray cầu trục phục vụ trong các dự án chuyên dụng. Cam kết sản phẩm của chúng tôi nhập khẩu trực tiếp, độ bền vượt trội và đơn giá thành cạnh tranh toàn quốc.

Thép ray có tên quốc tế là Steel Rail, là một trong những vật liệu quan trọng trong nghành xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghiệp chế tạo nặng. Khả năng chịu được tải trọng và lực ma sát từ các phương tiện như tàu hỏa, tàu điện, xe goong và hệ thống cẩu trục.
Thép ray được sản xuất trên dây chuyền cán nóng ̣̣̣̣̣̣̣̣̣(hot – rolled), sử dụng các loại mác thép chuyên dụng như thép carbon cao, mác thép cường độ cao cho các sản phẩm ray tải trọng đặc biệt hoặc tàu cao tốc.


Thép ray là sản phẩm thuộc nhà thép hình, nhưng có tiết diện đặc biệt hơn các loại thép hình khác. Bởi có những đường cong bo tròn trên bề mặt sản phẩm, bao gồm phần đầu ray, thân ray và đáy ray.

| Tên sản phẩm | Sắt ray, thép ray, ray đường tàu, ray cầu trục, Steel Rail… |
| Quy cách | P9, P11, P12, P15, P18, P22, P24, P30, P38, P43, P50, P60, Qu70, Qu80, Qu100, Qu120, A100, A70… |
| Mác thép | Q235B, 45Mn, Q55, 50Mn, 71Mn… |
| Xuất xứ | Trung Quốc, Nga, Nhật Bản |
| Tiêu chuẩn | ASTM, GB, TCVN… |
| Đơn vị nhập khẩu | Asean Steel |
| Ứng dụng | Hệ thống nâng hạ, vận chuyển hàng hóa cho cầu trục và đường tàu. |
| Bảo hành | 20 năm |
| Giấy tờ đi kèm | CO, CQ |
| Gia công bề mặt | Cắt, đột lỗ, mạ kẽm, nhúng kẽm nóng… |

Thép ray tàu ( Steel rail) là loại sản phẩm thuộc nhà thép hình, có mặt cắt ngang giống hình chữ I in hoa được thiết kế theo bản dày. GIúp dẫn hướng bánh xe trong các phương tiện tàu lửa, hệ thống vận chuyển nội bộ.
Thép ray cầu trục (Crane Rail Steel) là sản phẩm thép hình được thiết kế riêng làm đường chạy cho các thiết bị nâng hạ lớn như cầu trục, cổng trục trong các công trình bến cảng, kho bãi, nhà xưởng tiền chế.
Thép ray vuông còn được gọi là thanh vuông đặc bởi có tiết diện hình vuông, đặc ruột, thường sử dụng làm đường ray trong các hệ thống xe con, xe cầu có tải trọng nhỏ hoặc trung bình. Có thiết kế khác với ray P và Qu cho phép chịu được lực nén và chống biến dạng kém hơn.

Để thuận tiện cho việc tra cứu và dự toán cho dự án cần có bảng tra các loại thông số như chiều cao, chiều rộng và chiều dài. Giúp chúng ta có thể kiểm tra loại thép ray và các thông kỹ mác thép, tiêu chuẩn kèm theo
| Chủng loại | Kích thước theo mặt cắt ngang | Trọng lượng | Chiều dài | |||
| Cao H | Rộng đáy B | Rộng mặt b | Dày thân e | kg/m | mét | |
| Ray Tiêu chuẩn (Q235-55Q) | ||||||
| P9 | 63.5 | 63.5 | 32.1 | 5.9 | 9.0 | 6.0 |
| P11 | 80.5 | 66.0 | 32.0 | 7.0 | 11.0 | 6.0 |
| P12 | 69.85 | 69.85 | 38.1 | 7.54 | 12.0 | 6.0 |
| P15 | 79.37 | 79.37 | 42.86 | 8.33 | 15.0 | 8.0 |
| P18 | 9.0 | 80.0 | 40.0 | 10.0 | 18.0 | 8.0 |
| P24 | 107 | 92.0 | 51.0 | 10.9 | 24.0 | 8.0 |
| P30 | 107.95 | 107.95 | 60.33 | 12.3 | 30.0 | 8.0 |
| Ray Tiêu chuẩn 50Mn | ||||||
| P38 | 134.0 | 114.0 | 68.0 | 13.0 | 38.0 | 12.5 |
| P43 | 140.0 | 114.0 | 70.0 | 14.5 | 43.0 | 12.5 |
| P50 | 152.0 | 132.0 | 70.0 | 15.5 | 51.51 | 12.0 |
| P60 | 176.0 | 150.0 | 73.0 | 16.5 | 60.64 | 12.0 |
| Ray Tiêu chuẩn U71Mn | ||||||
| Qu70 | 120.0 | 120.0 | 70.0 | 28.0 | 52.8 | 12.0 |
| Qu80 | 130.0 | 130.0 | 80.0 | 32.0 | 63.69 | 12.0 |
| Qu100 | 150.0 | 150.0 | 100.0 | 38.0 | 88.96 | 12.0 |
| Qu120 | 170.0 | 170.0 | 120.0 | 44.0 | 118.0 | 12.0 |

Lưu ý về ký hiệu theo chuẩn thiết kế vật liệu UIC:
Khi mua hàng thép ray để nắm rõ nhu cầu sử dụng và tải trọng đảm bảo cần có bảng tra chi tiết về thành phần nguyên tố hóa hóa và các chỉu số cơ lý của thép ray giúp chủ đầu tư nắm được loại thép và khả năng làm việc của từng thanh ray.
Nguyên tố chính ảnh hưởng đến các thành phần là carbon và mangan. Theo tiêu chuẩn của GB của Trung Quốc sẽ có các tỷ lệ như sau:

Để tính sơ bộ phục vụ cho việc dự toán trọng lượng thép ray có hai cách là tra bảng trọng lượng hoặc tính theo công thức tính. Dưới đây là công thức được Asean Steel tham khảo từ các nguồn trên internet như sau:
Trọng lượng (kg/m)= Diện tích mặt cắt (mm2) x 7.85 x 10^6
= 0.00785 x [ H x B1 + 0.5 x (B2 – B1) x h1 + 0.5 x (B3 – B1) x h2]
Trong đó:

Tiêu chuẩn sản xuất thép ray trên thế giới rất nhiều bởi thép ray mà mặt hành chuyên sử dụng cho mặt hàng sử dụng trong các công trình giao thông. Bao gồm 3 tiêu chuẩn chính là UIC, EN, AREMA.
| Bộ tiêu chuẩn | Phạm vi sử dụng | Đặc điểm | Chi tiết |
| UIC 860/ UIC 861 | Châu Âu, Châu Á, Châu Phi | Do liên minh đường sắt quốc tế ban hành. | Sử dụng tại Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Châu Phi |
| EN 13674-1 | Châu Âu | Tiêu chuẩn EU, thay thế UIC. | EU, đường sắt cao tốc |
| AREMA 4.2 | USA, Canada | Do hiệp hội kỹ thuật đường sắt Mỹ ban hành | USA, Canada |
| JIS E 1101 / JIS E 1120 | Nhật Bản | Ray khổ 10674, 1435 | Sử dụng tại Nhật Bản, Việt Nam, |
| GB 2585 | Trung Quốc | Tương đương với tiêu chuẩn UIC60 | Trung Quốc |
Hiện nay, trên thị trường thép ray được phân loại bằng tên gọi như ray P hoặc ray Qu, ray A hoặc dựa trên trọng lượng trên mỗi mét dài là chủ yếu ví dụ như thép ray P24. Ký hiệu số 24 chỉ trọng lượng mỗi mét dài nặng hai bốn kilogam, thuộc nhà ray P. Có thể xêm thêm bảng số 1 dưới đây để nắm thêm dòng sản phẩm được sử dụng thông dụng nhất hiện nay.
| Phân loại | Tên gọi | Trọng lượng | Chịu lực | Ứng dụng |
| Ray nhẹ | Ray P : 11, P12, P15, P18, P24 | 11kg/m – 24kg/m | 1-2 tấn | Sử dụng trong các xe đẩy, thanh trượt |
| Ray nặng | Ray P: P30, P38, P48, P50, P60 | 30kg/m – 60kg/m | 2-5 tấn | Sử dụng trong đường sắt, cầu trục nhỏ |
| Ray Cầu trục | Ray QU : Qu70, Qu80, Qu100, Qu120 | 70 – 120 (kg/m) | 5 – 10 tấn | Sử dụng trong vùng bến cảng thủy lợi lớn, cần cẩu các loại |
| Ray vuông | Theo yêu cầu | Theo yêu cầu | 1 – 5 tấn | Sử dụng để dẫn hướng, công trượt ray |
Thép ray nhẹ (rail light) là dòng sản phẩm thép hình chuyên dùng cho các hệ thống nâng hạ có tải trọng nhỏ thường được thiết kế dưới 30 kilogam trên mỗi mét dài.

| Nhãn hiệu | Chiều cao | Bề rộng mặt | Chiều rộng đáy |
| P | mm | mm | mm |
| P12 | 70 | 38 | 70 |
| P15 | 79 | 43 | 79 |
| P18 | 90 | 40 | 80 |
| P22 | 94 | 51 | 94 |
| P24 | 107 | 51 | 92 |
| P30 | 108 | 60 | 108 |
Là những sản phẩm thép ray có trọng lượng lớn hơn 30 kg/m, sử dụng trong đường ray tàu hỏa và cầu trục.
| Tiêu chí | Thép ray nhẹ | Thép ray nặng |
| Trọng lượng | <30 kg/m bao gồm P12 – P30. | >30 (kg/m) bao gồm ray P38 P43 P50 P60 và ray Qu… |
| Kích thước | Nhỏ gọn, bụng mỏng | Kích thước lớn, chịu lực cao |
| Mác thép | Q235B, 55Q | 50Mn, 71Mn |
| Chiều dài | 6m hoặc 8m | 12m hoặc 12.5m |
| Khả năng chịu tải | Thấp, sử dụng vận chuyển hàng hóa nhẹ | Tải trọng lớn, toa tàu, cẩu trục hạng nặng. |
| Độ bền | Trung bình | Cao |

Là sản phẩm chuyên để làm ray cho hệ thống cầu trục lớn, xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp và cơ khí.
Nếu khi nhận xét thép ray về bề mặt bên ngoài, sản phẩm thông thường hiện nay sẽ có 3 loại chính: thép ray đen, mạ kẽm (điện phân hoặc nhúng nóng) và sơn tĩnh điện. Tùy vào từng môi trường sử dụng để có thể lựa chọn để tăng cường bảo vệ bề mặt và tuổi thọ cho dự án.



| Chủng loại | Kích thước theo mặt cắt ngang (mm) | Trọng lượng | Chiều dài | Đơn giá (vnd) | ||||
| Cao A | Rộng đáy B | Rộng mặt C | Dày thân D | Kg/m | Mét | Vnd/kg | vnd/thanh | |
| Tiêu chuẩn Q235-55Q | ||||||||
| P9 | 63.5 | 63.5 | 32.1 | 5.9 | 9.0 | 6.0 | 16.250 | 877.500 |
| P11 | 80.5 | 66.0 | 32.0 | 7.0 | 11.0 | 6.0 | 16.250 | 1.072.500 |
| P12 | 69.85 | 69..85 | 38.1 | 7.54 | 12.0 | 6.0 | 16.250 | 1.170.000 |
| P15 | 79.37 | 79.37 | 42.86 | 8.33 | 15.0 | 8.0 | 16.250 | 1.950.000 |
| P18 | 90.0 | 80.0 | 40.0 | 10.0 | 18.0 | 8.0 | 16.250 | 2.340.000 |
| P24 | 107.0 | 92.0 | 51.0 | 10.9 | 24.0 | 8.0 | 16.250 | 3.120.000 |
| P30 | 107.95 | 107.95 | 60.33 | 12.3 | 30.0 | 8.0 | 16.250 | 3.900.000 |
| Tiêu chuẩn 50Mn | ||||||||
| P38 | 134.0 | 114.0 | 68.0 | 13.0 | 38.0 | 12.5 | 16.750 | 7.956.250 |
| P43 | 140.0 | 114.0 | 70.0 | 14.5 | 43.0 | 12.5 | 16.750 | 9.003.125 |
| P50 | 152.0 | 132.0 | 70.0 | 15.5 | 51.51 | 12.0 | 16.750 | 10.353.510 |
| P60 | 176.0 | 150.0 | 73.0 | 16.5 | 60.64 | 12.0 | 16.750 | 12.188.640 |
| Tiêu chuẩn U71Mn | ||||||||
| Qu70 | 120.0 | 120.0 | 70.0 | 28.0 | 52.8 | 12.0 | 17.650 | 11.183.040 |
| Qu80 | 130.0 | 130.0 | 80.0 | 32.0 | 63.69 | 12.0 | 17.650 | 13.489.542 |
| Qu100 | 150.0 | 150.0 | 100.0 | 38.0 | 88.96 | 12.0 | 17.650 | 18.841.728 |
| Qu120 | 170.0 | 170.0 | 120.0 | 44.0 | 118.0 | 12.0 | 17.650 | 24.992.400 |

Đơn giá thép ray thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố như biến động thị trường, mác thép, chủng loại và chiều dài thanh. Ở Việt Nam hiện nay phụ thuộc vào thị trường quốc tế chủ yếu từ các nước có nền công nghiệp phát triễn như Đức, Nga, Nhật Bản. Một phần là do nhu cầu ở Trong nước không lớn chủ yếu đến từ đầu tư hạ tầng giao thông các dự án đường sắt, nhà máy sử dụng cần cẩu lớn, và các dự án cầu đường, cảng biển.

Có thể nhận thấy, trong hình là thép ray được ứng dụng trong các hệ thống đường vận chuyển của các xe chuyên dụng trong các nhà máy sản xuất bê tông làm trụ điện và cọc đóng tiếp địa. Đối với những sản phẩm này có trọng lượng lớn, yêu cầu vật liệu chịu được làm việc thường xuyên và độ ma sát cao.

Tải trọng trong công nghiệp như nhà máy sản xuất sắt thép, với tải trọng mỗi cuộn thép khoảng ~30 tấn. Hệ thống nâng hạ này có tải trọng bản thân lớn, di chuyển trên thanh ray đủ đảm bảo để cổng trục hoạt động ổn định, êm ái và an toàn, phục vụ cho việc di chuyển và tối ưu chi phí trong vận chuyển hàng hóa.
Phụ kiện đi kèm của thép ray là một mảnh ghép quan trọng trong các hệ thống đường ray công nghiệp, cổng trục, xe gồng, khu khai khoáng, kho bãi, khu công nghiệp….
Là sản phẩm sử dụng chính trong việc nối hai thanh ray với nhau bằng liên kết di động. Sử dụng bulong cường độ cao để siết chặt, giúp ổn định cho hệ thống bánh xe liên tục.

Là sản phẩm giúp nẹp (kẹp) thanh ray cố định vào phần bên dưới tà vẹt (bê tông, nền đất, gỗ…)
| Nhãn hiệu | Loại ray tương thích | Đặc điểm lắp đặt |
| WIK-TG | Ray Qu70, Qu80, P43 | Linh hoạt, có thể hàn và dầm thép |
| GD-3 | Ray P18, P24 | Đơn giản, sử dụng bulong xuyên qua dầm. |
| Gantrail 9120 | Ray Qu100, Qu120 | Dòng sản phẩm cao cấp, chịu lực bởi tải trọng siêu lớn của cần cẩu, trục đôi. |

Sắt ray là một loại thép hình chuyên dụng chịu tải trọng cực lớn, khả năng chịu mài mòn và va đập mạnh trừ bánh tàu. Đòi hỏi quy trình sản xuất phức tạp hơn thép hình thường rất nhiều, độ bền mỏi và độ thẳng yêu cầu rất cao. Dưới đây là quy trình chuẩn hóa của các nhà máy sản xuất tại các nước theo tiêu chuẩn UIC quốc tế:
Mục đích của việc này là làm sạch tạp chất với lưu huỳnh nhỏ hơn 0.015%, phốt pho nhỏ hơn 0.02% và các hàm lượng khác như H, O N cần phải thấp.
Phôi thép ray vuông được đưa vào lò gia nhiệt với nhiệt độ dao động từ 1200 – 1250 độ C trong vòng 3-4h để đồng nhất nhiệt.
Phôi thép ray sau khi được cán thô vào 5-7 giá cán tinh liên tục, tiến hành ép đồng thời đầu, bụng, chân ray để đạt hình dạng cuối
Đối với chiều dài ray 100m ra khỏi máy cán sẽ có cong vênh, ứng suất dư lớn, yêu cầu được nắn thẳng qua 7-10 trục cán nóng ở nhiệt độ 700 đến 800 độ C. Dung sai cho phép thường nhỏ hơn 0.5mm
Khi ray giảm nhiệt độ xuống 50 -80 độ C tiến hành các công tác:
Mỗi thanh ray khi thành phẩm phải được đánh dấu số lô, mác thép, ngày sản xuất được in nổi trên bề mặt bụng ray.
Tóm tắt lại quá trình sản xuất thép ray: Luyện thép sạch -> Đúc phôi bloom -> cán thô – > Cán tinh thành ray -> xử lý nhiệt đầu ray -> nắn thẳng -> kiểm tra thành phẩm.

Đối với thị trường nội địa chúng ta, các nước đông nam á nói chung và Việt Nam nói riêng. Hiện tại, chưa sản xuất được mặt hàng này. Chủ yếu được nhập khẩu toàn bộ từ các thương hiệu nhà máy uy tín trên thế giới bao gồm :
Một tin vui cho chúng ta là nhà máy Hòa Phát một thường hiệu made in Vietnames cũng đang tham gia sản xuất thép ray. Hợp tác với một đơn vị của Đức mang công nghệ và máy móc tiến tiến trong việc lắp đặt và vận hành.
Asean Steel chúng tôi hiện nay là một trong những đơn vị nhập khẩu trực tiếp uy tín tại Việt Nam, cam kết hàng hóa chính hãng được nhập từ các nhà máy uy tín trên khắp thế giới. Cam kết giá cả phù hợp nhất trên thị trường. Có hổ trợ vận chuyển hàng hóa tận nơi, đầy đủ các giấy tờ chứng chỉ đi kèm.

Khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi để tham khảo đơn giá, xem hàng thực tế tại kho, tư vấn sản phẩm miễn phí. Đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu của dự án bao gồm thanh ray và cấc phụ kiện đi kèm đồng bộ theo các tiêu chuẩn sản xuất thép ray quốc tế UIC. Xin cảm ơn khách hàng luôn tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi.
| Hạng mục | Ray thường GB | Ray cao tốc |
| Mác thép | Q235B, 55Q, 51Mn, 71Mn | R350Ht, R370 |
| Độ sạch | S < 0.025% | S < 0.008% |
| Gia cố nhiệt | Không hoặc bình thường | Bắt buộc |
| Kiểm tra | Máy siêu âm 70% | Siêu âm 100% bằng máy xoay chiều EC |
| Độ thẳng | < 0.5mm/m | < 0.2 mm/m |
Một số hình ảnh thực tế của sản phẩm thép ray các loại


Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray
Thép Ray