Thép tròn đặc phi 8 là sản phẩm quan trọng trong nghành xây dựng. Sử dụng chủ yếu để làm cốt đai, thép sàn cốt bê tông, ngoài ra còn được làm đinh tán, trục tyren nhỏ trong cơ khí chế tạo máy. Thép có đường kính ngoài là tám milimet và hình dạng bên ngoài dạng cuộn tròn hoặc thanh dài.
Thép Tròn Đặc Phi ́ – D8 là gì?
Thép tròn đặc phi 8 ( D8) là một loại thép thanh có tiết diện hình tròn đều , đặc ruột, với đường kính danh nghĩa là 8mm. Đây là một trong những loại vật liệu cơ bản và quan trọng nhất trong cả ngành học cơ khí chế tạo lẫn xây dựng.
Thông số kích thước và trọng lượng
Các thông số này thường được tuân theo tiêu chuẩn TCVN ( Việt Nam) , JIS( Nhật Bản) hoặc ASTM ( Mỹ).
Đường kính(d): 8mm
Dung sai cho phép: Thường dao động từ 0.1mm đến 0.3mm tùy phương pháp sản xuất( cán nóng hoặc kéo nguội)
Chiều dài tiêu chuẩn: 6m, 12m hoặc cuộn ( có thể cắt theo yêu cầu)
Mác thép: CB240T, SS400, S45C, SAE1006-1008..
Trọng lượng đơn vị: 0,395 kg/m
Thành phần hóa học và đặc tính cơ lý của thép tròn đặc phi 8
Thành phần hóa học và đặc tính cơ lý của thép tròn đặc $\phi$ 8 phụ thuộc hoàn toàn vào mác thép (grade) mà loại thép đó sử dụng. Tại thị trường Việt Nam, thép $\phi$ 8 thường được sản xuất theo 3 nhóm chính : thép xây dựng ( thép cuộn trơn), thép carbon chế tạo máy ( S45C , S20C) và thép hợp kim.
Dưới đây là thông số chi tiết cho các nhóm phổ biến nhất:
1.Thành phần hóa học
Thành phần hóa học quyết định khả năng hàn, độ cứng và độ bền của thép.
| Thành phần (%) | Thép xây dựng ( CB240-T/SS400) | Thép C45/ S45C( Chế tạo máy) | Thép SCM440 ( Thép hợp kim) |
| Carbon (C) | 0.12-0.22 | 0.42-0.48 | 0.38-0.43 |
| Silicon (Si) | 0.15-0.35 | 0.15-0.35 | 0.15-0.35 |
| Mangan (Mn) | 0.30-0.65 | 0.60-0.90 | 0.60-0.90 |
| Phốt pho (P) | 0.045 | 0.030 | 0.030 |
| Lưu huỳnh ( S) | 0.045 | 0.035 | 0.030 |
| Crom (Cr0 | – | – | 0.90-1.20 |
Carbon cao: Tăng độ cứng nhưng làm thép giòn hơn và khó hàn hơn
Mangan: Tăng cường độ bền và khả năng chịu va đập
Crom: (Trong thép hợp kim) Giups tăng khả năng chịu nhiệt và chống mài mòn.
2.Đặc tính cơ lý
Đặc tính cơ lý cho biết khả năng chịu tải, độ dẻo và giới hạn bền của thanh thép dưới tác động ngoại lực
A.Đối với thép xây dựng (TCVN 1651-1:2008)
Đây là loại thép phi 8 thường thấy nhất, dạng cuộn trơn dùng làm cốt đai.
Giới hạn chảy: Tối thiểu 240 MPa
Giới hạn bền kéo: 570-690 MPa
Độ giãn dài : 17%
Độ cứng: Thường ở mức 160-230 HB ( có thể tăng lên rất cao sau khi nhiệt luyện/ tôi hỏa)
3.Sự khác biệt cần lưu ý
Để lựa chọn loại thép phi 8 cho công việc, bạn cần phân biệt rõ:
Khả năng uốn: Thép xây dựng ( phi 8 trơn) có độ dẻo cao, có thể uốn gập 180 độ mà không bị gãy nứt. rất thích hợp làm đai cột
Khả năng tôi luyện: Thép phi 8 mác S45C hoặc SCM440 có thể thay đổi độ cứng thông qua nhiệt độ, trong khi thép xây dựng thông thường thì không thể tô cứng được
Trọng lượng lý thuyết: Dù mác thép nào thì 1 mét thép tròn đặc $\phi$ 8 vẫn có trọng lượng tiêu chuẩn là 0.395kg.
4.Bảng tổng hợp nhanh theo tiêu chuẩn phổ biến
| Tiêu chuẩn | Mác thép | Độ bền kéo (MPa) | Ứng dụng tiêu chuẩn |
| TCVN( Việt Nam) | CB240-T | 380 | Cốt đai, lưới thép hàn |
| JIS( Nhật Bản) | SS400 | 400-510 | Kết cấu thép, gia công đồ gia dụng |
| ASTM( Mỹ) | A36 | 400-550 | Kết cấu nhà xưởng, cơ khí chung |
| JIS( Nhật Bản) | S45C | 570 | Trục , chốt máy, chi tiết chịu lực |
Ưu điểm của thép tròn đặc phi 8
Thép tròn đặc 4\PHI4 8 là một trong những quy cách phổ biến nhất nhờ sự linh hoạt giữa kích thước nhỏ gọn và khả năng chịu lực bền bỉ. Dưới đây là những ưu điểm trọng yếu giúp loại vật liệu này được tin dùng rộng rãi:
1.Khả năng gia công vượt trội
Do có đường kính vừa phải( 8mm), loại thép này cực kỳ “thân thiện” với các công đoạn gia công:
Dễ uốn và tạo hình: Có thể uốn cong thủ công hoặc bằng máy thành các hình dạng phức tạp ( móc treo , đai vuông, hình tròn) mà không bị nứt gãy bề mặt.
Tính hàn tốt: Với hàm lượng carbon thường được kiểm soát thấp( trong các mác thép xây dựng), thép phi 8 cho mối hàn chắc chắn , ít bị biến giòn tại vùng ảnh hưởng nhiệt.
Cắt đoạn hoặc cuộn: Nếu làm thép thanh: Máy cắt bay sẽ cắt thành các đoạn tiêu chuẩn 6m hoặc 12m.
Nếu làm thép cuộn: Máy quấn sẽ cuộn thép thành từng vòng lớn ( Wire Rod)
Kiểm định chất lượng: Lấy mẫu thử nghiệm lực kéo, độ uốn và đo đạc dung sai đường kính bằng thước cặp điện hoặc thiết bị laser.
Ghi nhãn: Đóng dấu mã số lô hàng, mác thép và thương hiệu trước khi nhập kho.
2.Độ bền cơ học cao
Dù có kích thước nhỏ , nhưng vì kết cấu đặc ruột, thép phi 8 sở hữu những đặc tính vật lý ấn tượng:
Chiu lực nén và lực kéo tốt: So với các loại dây thép buộc thông thường, thép $\phi$ 8 đặc có khả năng chịu tải trọng lượng lớn hơn nhiều, giúp bảo vệ kết cấu bê tông vững chắc hơn.
Bề mặt ổn định: Quy trình cán nóng hoặc kéo nguội hiện đại giúp bề mặt thanh thép nhẵn mịn, độ tròn đồng đều, giảm thiểu các điểm yếu tập trung ứng suất. 3.Hiệu quả kinh tế và vận chuyển
Tiết kiệm chi phí: Đây là loại thép có giá thành tương đối rẻ trên mỗi mét dài. Trọng lượng nhẹ (0.395 kg\m) giúp giảm tổng tải trọng cho công trình mà vẫn đảm bảo an toàn.
Linh hoạt trong vận chuyển: Thép phi 8 có thể được cung cấp dưới dạng thanh thẳng( thường 6m) hoặc dạng cuộn. Dạng cuộn giúp việc bốc xếp , vận chuyển vào các ngõ ngách nhỏ hoặc lên cao trở nên rất dễ dàng.
4. Khả năng thích ứng môi trường( khi được xử lý bề mặt)
Thép tròn đặc phi 8 rất dễ kết hợp với các lớp bảo vệ:
Mạ kẽm nhúng nóng: Tạo lớp màng bảo vệ cực kỳ tốt chống lại sự ăn mòn của nước biển, hóa chất hoặc độ ẩm không khí cao.
Sơn tĩnh điện: Dễ bám sơn, tạo tính thẩm mỹ cao cho các sản phẩm trang trí nội thất hoặc hàng rào.
5.Ứng dụng đa năng ( Tính đa dụng)
Hiếm có loại thép nào có thể xuất hiện ở nhiều nơi như $/phi$ 8:
Xây dựng: Làm cốt đai cho cột , dầm, lanh tô.
Cơ khí: Làm bu lông, đai ốc, chốt định vị, các chi tiết máy nhỏ.
Nông nghiệp: Làm khung nhà kính, giàn leo cho cây trồng.
Nội thất: Làm chân bàn ghế , kệ trang trí, đồ mỹ nghệ.
Tóm lại: Ưu điểm lớn nhất của thép tròn đặc phi 8 chính là ” nhỏ nhưng có võ” – nó kết hợp hoàn hảo giữa tính cơ động, chi phí thấp và khả năng chịu lực ổn định cho các hạng mục phụ trợ nhưng không thể thiếu.
Phân loại thép tròn đặc phi 8 -D8
Trên thị trường hiện nay, thép tròn đặc phi 8 được chia thành hai nhóm chính dựa trên nguồn gốc và tiêu chuẩn kỹ thuật. Hàng nội địa ( thế mạnh về thép xây dựng) và Hàng nhập khẩu ( thế mạnh về thép chế tạo cơ khí).
Dưới đây là chi tiết các loại phổ biến:
1.Nhóm thép sản xuất nội địa( Thép xây dựng)
Đây là loại thép phổ biến nhất, thường ở dạng cuộn trơn, được các nhà máy lớn tại Việt Nam sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN hoặc JIS.
Các thương hiệu lớn: Hòa Phát, Việt Nhật( Vina Kyoei), Miền Nam ( VnSteel), Pomina, Tung Ho.
Đặc điểm: Dễ tìm mua tại bất kỳ đại lý sắt thép nào, giá thành cạnh tranh
Ứng dụng: Chủ yếu làm cốt đai cho bê tông, lưới thép hàn, hoặc gia công đồ gia dụng đơn giản.
2. Nhóm thép nhập khẩu( Thép cơ khí/ Láp đặt)
Nhóm này thường là thép thang thẳng(6m), yêu cẩu độ chính xác cao về đường kính và mác thép đặc thù.
Nguồn gốc: Chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản , Đài Loan và Ấn Độ
Các loại mác thép phổ biến:
SS400/CT3: Thép carbon thấp, dùng cho kết cấu chung, dễ hàn
S45C/C45: Thép carbon trung bình, dùng làm trục máy, bulong cường độ cao nhờ khả năng nhiệt luyện tốt
SCM440:Thép hợp kim chịu lực, chịu mài mòn cao
SUS 304/201: Thép tròn đặc Inox dùng trong môi trường chồng gỉ sét , thẩm mỹ
3.Phân loại theo trạng thái bề mặt
Tùy vào yêu cầu bảo vệ và thẩm mỹ, thị trường cung cấp các dòng.
Thép đen( Cán nóng): Bề mặt có lớp oxit màu xanh đen, giá rẻ nhất, dùng cho các công trình cần sơn phủ sau khi gia công.
Thép chuốt bóng( Kéo nguội): Bề mặt sáng loáng, dung sai cực nhỏ, thường dùng ngay cho các chi tiết máy mà không cần tiện lại bề mặt
Thép mạ kẽm điện phân: Có màu trắng sáng, lớp kẽm mỏng, chống gỉ mức khá .
Thép mạ kẽm nhúng nóng: Lớp kẽm dày, bề mặt hơi nhám, chuyên dùng cho các kết cấu ngoài trời hoặc môi trường hóa chất.
Bảng tóm tắt lựa chọn nhanh:
| Loại sản phẩm | Ưu điểm | Thương hiệu/ Nguồn gốc tiêu biểu |
| Thép cuộn phi 8 | Dẻo, dễ uốn ,giá rẻ | Hòa Phá, Miền Nam, Việt Nhật |
| Láp đặt phi 8 ( S45C) | Độ cứng cao, chịu tải tốt | Nhập khẩu Hàn Quốc, Trung Quốc |
| Thép mạ kẽm phi 8 | Chống gỉ sét vượt trội | Hàng gia công nội địa ( xi mạ theo yêu cầu) |
| Inox phi 8 ( 304) | Chồng ăn mòn tuyệt đối | Nhập khẩu Ấn Độ, Đài Loan |
Bảng giá thép đặc phi 8 mới nhất 2026
Gía thép hiện đang có sự phân hóa rõ rệt tùy thuộc vào chủng loại( thép cuộn xây dựng hay thép thanh chế tạo máy) và phương pháp xử lý bề mặt
1.Bảng giá thép tròn đặc phi 8 theo mác thép ( Hàng đen)
Đây là loại thép chưa qua mạ kẽm, thường dùng cho kết cấu xây dựng hoặc gia công cơ khí cơ bản.
| Loại thép | Quy cách | Trọng lượng | Đơn giá (VNĐ/kg) | Thành tiền (đ/m) |
| Thép cuộn xâyTdựng(Hòa Phát, Miền Nam,…) | phi 8 | 0.395kg/m | 13.800 -14.500 | ~5.400-5.700 |
| Thép tròn đặc SS400 (Cán nóng) | phi 8 | 0.395kg/m | 15.500-16.800 | ~6.100-6.600 |
| Thép tròn đặc S45C( Chế tạo máy) | phi 8 | 0.396kg/m | 17.500-19.500 | ~6.900-7.700 |
2. Bảng giá theo phương pháp xử lý bề mặt
Đối với các yêu cầu đặc thù về chống ăn mòn, mức giá sẽ cao hơn;
Thép phi 8 đen: 18.400VNĐ/kg ( Gía bán lẻ tại kho)
Thép phi 8 mạ kẽm điện phân: 21.400 VNĐ/kg
Thép phi 8 mạ kẽm nhúng nóng: 24. 400 VNĐ/kg
3.Báo giá theo thương hiệu ( Thép cuộn xây dựng)
Dành cho các đơn vị làm cốt đai, lưới thép hàn:
Hòa Phát: ~ 13.850 VNĐ/kg
Miền Nam ( VnSteel): ~ 14.400 VNĐ/kg
Việt Nhật (Vina Kyoei): ~15.500 VNĐ/kg
Pomina: ~ 14.500 VNĐ/kg
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thực tế:
Số lượng đặt hàng: Các đơn gành số lượng lớn ( từ vài tấn trở lên) thường được chiết khấu từ 200-500 đ/kg
Vị trí giao hàng: Gía trên thường là giá tại kho ở các khu vực trọng điểm như TP.HCM,Bình Dương hoặc Hà Nội. Phí vận chuyển sẽ được tính thêm dựa trên khoảng cách
Biến động thị trường: Giá thép có thể thay đổi theo từng ngày dựa trên giá phôi thép thế giới
Lưu ý:Để có báo giá chính xác nhất cho dự án cụ thể, bạn nên yêu càu đơn vị cung cầu chứng chỉ xuất xưởng( CO/CQ) để đảm bảo đúng mác thép và quy cách cần tìm.
1.Quy trình Cán nóng( Hot Rolling)
Đây là quy trình sản xuất thép cuộn xây dựng hoặc thép thanh thông dụng.
Bước 1: Chuẩn bị phôi (Billet): Sử dụng phôi thép vuông ( thường là $100/ times 100$ mm haowjc $150\ times mm) đã được kiểm định hóa học.
Bước 2: Nung nóng: Phôi được đưa vào lò nugn chuyên dụng, gia nhiệt lên đến khoảng 1.100 độC – 1.200 độC .Ở nhiệt độ này, thép trở nên dẻo,dễ tạo hình mà không bị nứt gãy
Bước 3 : Cán kéo liên tục: Phôi nóng đi qua các giá cán ( từ thô đến tinh). Các quả lô cán sẽ ép và kéo dài phôi, giảm dần tiết diện từ hình vuông sang hình tròn với đường kính mục tiêu là 8mm
Bước 4: Làm nguội: Sau khi đạt kích thước $/phi$ 8, thép được đi qua hệ thống làm nguội bằng nước hoặc không khí để định hình cầu trúc tinh thể, giúp đạt độ cứng và độ bền kéo tiêu chuẩn ( như mác CB240-T hay SS400)
Bước 5: Cuộn hoặc Cắt đoạn : Thép xây dựng sẽ được cuộn thành từng bành ( khoảng 1-2 tấn/ cuộn)
Thép thanh sẽ được cắt theo chiều dài tiêu chuẩn (6m hoặc 12m)
2.Quy trình Kéo nguội ( Cold Drawing)- Thép Láp Đặc
Quy trình này dùng để sản xuất thép phi 8 có độ chính xác cực cao, bề mặt sáng bóng( thường dùng mác thép S45C, S20C)
Bước 1: Tẩy gỉ (Pickling): Thép cán nóng nguyên liệu được nhúng vào bể axit để loại bỏ lớp oxit đen và bụi bẩn trên bề mặt
Bước 2: Phủ chất bôi trơn;Thanh thép được phủ một lớp vôi hoặc chất bôi trơn chuyên dụng để giảm ma sát khi đi qua khuôn kéo.
Bước 3; Kéo nguội qua khuôn (Die): Đầu thanh thép được tuốt nhọn và luồn qua một khuôn thép hợp kim có lỗ rỗng 8mm. Máy kéo sẽ dùng lực cực lớn để kéo toàn bộ thanh thép xuyên qua huôn ở nhiệt độ phòng.
Kết quả: Đường kính thanh thép trở nên cực kỳ chính xác, bề mặt láng mịn và độ cứng tăng lên do hiện tượng biển cứng nguội.
Bước 4: Nắn thẳng và Cắt mép: Thanh thép sau khi kéo có thể bị cong nhẹ, sẽ được đưa qua máy nắn thẳng đa trục để đảm bảo độ thẳng tuyệt đối trước khi đóng gói.
3.Kiểm tra chất lượng (QC)
Dù sản xuất theo quy trình nào, thép phi 8 cũng phải trải qua các bước kiểm tra cuối cùng:
1.Đo kích thước: Dùng thước kẹp điện tử kiểm tra đường kính ( dung sai thường chỉ cho phép lệch 0.1 mm đến 0.3mm)
2.Thử nghiệm cơ lý: Cắt mẫu để thử độ bền kéo, giới hạn chảy và độ uốn ở phòng thí nghiệm
3 Kiểm tra bề mặt: Đảm bảo không có vết nứt, rỗ khí hoặc tạp chất bám dính
4. Đóng gói và Gắn nhãn
Thép cuộn: Được buộc bằng dây đai thép cường độ cao, gắn mác thép, số lô và logo nhà sản xuất.
Thép thanh ( Láp Đặc): Thường được bó thành kiện, các đầu tư thép được sơn màu quy ước để phân biệt mác thép( ví dụ: S45C thường sơn dầu đỏ , SS400 sơn dầu trắng)
Nên mua thép tròn đặc phi 8 -D8 ở đâu giá rẻ tốt nhất toàn quốc:
Asean Steel chùng tôi tự hào là nhà phân phối chính thức của các thương hiệu thép uy tín quốc gia như Hòa Phát , Pomina, Tung Ho, Miền Nam. Nhà Bè, Việt Đức,… Ngoài ra , đối với những mặc hàng thép tròn phi chế tạo đặc biệt chúng tôi nhập khẩu trực tiếp từ các nước China, Hàn Quốc, Mỹ,… Cam kết giá cả hợp lý, chiết khấu cap cho đại lý và dự án:
- Cam kết hổ trợ vận chuyển tận nơi
- Đa dạng mác thép , tiêu chuẩn , chủng loại
- Nhận gia công cắt theo yêu cầu bản vẽ uốn cong
- Đầy đủ các chứng chỉ chất lượng do nhà máy cung cấp
- Hàng mới 100% chưa qua sử dụng
Mọi chi tiết khi cần sử dụng thép tròn đặc phi 8-d8 đen, kẽm hoặc theo yêu cầu bản vẽ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số máy hotline 24/7 để đuuợc tư vấn, báo giá chính xác ngay hôm nay.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.