Đột lỗ bản mã theo yêu cầu là quy trình gia công đục các lỗ trên bề mặt sản phẩm thép tấm để phục vụ cho việc liên kết di động bằng bulong ốc vít. Phương pháp này được sử dụng rất nhiều trong gio công cơ khí chế tạo sản xuất máy móc, linh kiện, phụ kiện, lắp dựng nhà thép tiền chế, công trình giao thông cầu đường, bến cảng, thủy lợi và trong dân dụng. Đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong nghành công nghiệp hiện đại ngày nay.
Đột lỗ bản mã thép là phương pháp dùng máy đột thủy lực ép chày và cối xuyên thủng tấm thép để tạo lỗ bu lông, lỗ oval, lỗ dài. Nhanh, rẻ, sai số thấp hơn khoan CNC nếu làm đúng
Đây là mọi thứ cần biết khi đặt gia công đột lỗ theo yêu cầu:
1.Nguyên lý và thiết bị
- Máy đột thủy lực/CNC: Lực 30-200 tấn, ép chày xuống xuyên thép vào cối dưới. 1 phát ra 1 lỗ
- Bộ chày cối: Chày tròn D14, D17, D18, D21, D25..làm từ thép SKD11, SKH51. Cối lớn hơn chày 1-2mm để tạo khe hở
- Tốc độ: 15-40 lỗ/phút. 1 bản mã 8 lỗ đột xong trong 20 giây
Khác với khoan: Đột là cắt đứt vật liệu bằng lực cắt, không sinh phoi xoắn. Khoan là cắt gọt, có phoi, chậm hơn 5-8 lần
2.Ưu điểm khi đột lỗ bản mã
| Ưu điểm | Giải thích |
| Rẻ và nhanh | 1.500-4.000 đ/lỗ cho thép 6-16mm. 500 lỗ đột xong trong 30 phút |
| Sai số tốt: 0.2mm | Máy CNC định vị tự động, lập lại 1000 lỗ như 1 |
| Mép lỗ đẹp: Không có ba via lớn | Khe hở chày cối chuẩn 8-10% độ dày thép |
| Làm được lỗ oval, lỗ dài: Dùng chày oval để bản mã xê dịch khi lắp | |
| Không sinh nhiệt: Thép không bị biến cứng, không mất cơ tính |
3. Hạn chế và điều kiện để đột được
Không phải thép nào cũng đột được:
| Điều kiện | Yêu cầu |
| Độ dày thép | Tối đa 20mm với máy 200 tấn. Tối ưu 6-16mm. >20mm phải khoan |
| Độ bền thép | Thép SS400, Q345 đột tốt. Thép S690, S960 cứng quá, dễ vỡ chày |
| Đường kính lỗ tối thiểu | Đường kính lỗ > độ dày thép. Thép 10mm thì lỗ nhỏ nhất ∅10. Nhỏ hơn sẽ vỡ chày |
| Khoảng cách mép lỗ đến mép tấm | 1.5 x D lỗ. Gần hơn sẽ xé mép |
| Khoảng cách 2 lỗ | 2 x D lỗ. Gần hơn thép biến dạng, nứt giữa 2 lỗ |
4.Quy trình gia công đột lỗ theo yêu cầu
- Nhận bản vẽ: File DXF/DWG có tọa độ lỗ, D lỗ, độ dày, mác thép
- Lập trình CNC: Phần mềm xếp vị trí đột để tối ưu hành trình, tránh va chày
- Chọn chày cối: ví dụ bu lông M16 cần lỗ ∅18, dùng chày ∅18 cối ∅19.5
- Đột thử 1 tấm: Kiểm tra D lỗ, vị trí, ba via. Sai thì hiệu chỉnh chương trình
- Đột hàng loạt: Máy chạy tự động, thợ chỉ nạp phôi và lấy sản phẩm
- Tẩy ba via: Dùng máy mài băng tải hoặc mài tay. Lỗ ∅18 ba via thường 0.1-0.3mm
- Kiểm tra: Dùng dưỡng bu lông hoặc caliper đo ∅, dùng thước lỗ kiếm khoảng cách
5. Các loại lỗ thường làm cho bản mã
| Loại lỗ | Ứng dụng | Lưu ý |
| Lỗ tròn ∅14-∅25 | Lỗ bu lông M12-M22 tiêu chuẩn | Dùng 90% trường hợp |
| Lỗ oval 18×22, 22×28 | Cho phép xê dịch 2-5mm khi lắp | Trục dài theo phương xê dịch |
| Lỗ dài Slot | Liên kết chống động đất, giãn nở nhiệt | Dài tối đa 3 x D |
| Lỗ chìm Countersink | Lắp bu lông chìm dầu, bề mặt phẳng | Chỉ làm cho thép <12mm |
| Lỗ hình chữ nhật | Luồn đai thép, cáp | Đột 2 lỗ tròn rồi cắt nối |
6.Chất lượng lỗ đột và lỗi thường gặp
Lỗ đạt chuẩn: Mép trên sắc, mép dưới có vát 5-10% độ dày, không có ba via sắc, D đúng 0.2mm
Lỗi hay gặp:
- Lỗ côn: Khe hở chày cối lớn → mép dưới to hơn mép trên 0.5mm. Khắc phục: thay chày cối đúng cặp
- Ba via lớn: Chày cối mòn. Khắc phục: mài lại chày cối 50.000-80.000 lỗ
- Nứt mép: khoảng cách mép quá gần hoặc thép giòn. Khắc phục: dời lỗ ra xa, ủ thép
- Lỗ méo: Thép cong vênh khi nạp phôi. Khắc phục: ép phẳng trước khi đột
7. Chi phí gia công 6/2026 tại HCM
Tính cho thép SS400, đột CNC:
| Độ dày | D lỗ 18mm | ghi chú |
| 6mm | 1.600 đ/lỗ | Nhanh nhất |
| 10mm | 2.600 đ/lỗ | Phổ biến nhất |
| 16mm | 4.100 đ/lỗ | Gần ngưỡng tối đa |
| 20mm | 6.100 đ/lỗ | Yêu cầu máy lớn |
Phí set up chương trình: 150.000-300.000 đ/lô. Lô < 50 tấm thì chia ra khá cao. Lô > 200 tấm thì rẻ
So với khoan CNC: Khoan đắt gấp 5-8 lần, nhưng làm được thép 30mm và lỗ ∅ nhỏ 8mm
8. Khi nào nên chọn đột, khi nào nên khoan
- Chọn đột: Lô lớn > 100 tấm, thép 6-16mm, lỗ D12-D25, yêu cầu rẻ và nhanh
- Chọn khoan CNC: Thép > 20mm, thép cường độ cao S690, lỗ D8-D10, yêu cầu mép lỗ ra < 3µm cho lắp khít
Tóm lại: Đột lỗ là cách rẻ và nhanh nhất để làm cho lỗ bu lông cho bản mã thép 6-16mm số lượng lớn. Chỉ cần chú ý khoảng cách mép, D lỗ tối thiểu, và kiểm tra chày cối định kỳ để lỗ không bị côn, ba via






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.