Máng cáp 150×50 là sản phẩm có độ cân bằng cao, giúp an toàn trong các hệ thống bảo vệ đường dây cáp điện, cáp mạng của công trình điện tòa nhà, nhà xưởng và thường làm đường dẫn hướng phụ cho các tuyến cáp chính. GIúp tăng cường tuổi thọ và chống nguyên khuyết tật gây nên do côn trùng hoặc bụi bẩn.
Máng cáp 150×50 là gì ?
Máng cáp 150×50 là sản phẩm có dạng thanh hình chữ C, được gia công chấn từ phôi thép tấm cán nóng hoặc cán nguội (SPHC, SPCC) với chiều dài mỗi thanh là hai mét rưỡi. Đa dạng độ dày từ 0.8-2.0 (mm), bề mặt bảo vệ sơn tĩnh điện, mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Đảm bảo khả năng chịu lực và bảo vệ toàn diện theo từng mục đích sử dụng của dự án công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp trong nhà hoặc ngoài trời
Ưu Điểm Của Máng Cáp 150×50
Điểm mạnh lớn nhất là giúp dẫn hướng, nâng đỡ và bảo vệ nguyên hệ thống đường dây cấp điện, cáp tín hiệu một cách gọn gàng và thẩm mỹ. Dưới đây là một số ưu điểm khác của máng cáp 150×50.
1.Kích Thước Tối Ưu Cho Không Gian Hẹp
Với chiều cao chỉ 50mm, loại máng này cực kỳ hữu hiệu khi lắp đặt trong các không gian có trần thấp hoặc bên dưới sàn nâng. Nó giúp tiết kiệm diện tích diện dọc nhưng vẫn đảm bảo chiều rộng 150mm đủ để phân loại và sắp xếp các nhóm dây dẫn một cách khoa học.
2. Khả Năng Chịu Tải Và Bảo Vệ Tốt
Máng cáp 150×50 thường được sản xuất từ thép tấm có độ dày từ 1.0mm đến 2.0mm, mang lại kết cấu vững chắc :
- Bảo vệ vật lý : Chống lại các tác động ngoại lực, ngăn ngừa côn trùng hoặc chuột cắn phá dây cáp.
- Độ bền cao : Nếu được xử lý bề mặt bằng phương pháp mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện, máng có khả năng chống ăn mòn và Oxy hóa rất tốt trong môi trường nhà máy.
3. Quản Lý Hệ Thống Điện Chuyên Nghiệp
- Phân loại dây : Chiều rộng 150mm cho phép bạn tách biệt các loại dây điều khiển, dây tín hiệu hoặc dây nguồn cỡ nhỏ, giúp giảm nhiễu chéo.
- Tản nhiệt : So với viễ đi dây trong ống Flex hoặc ống PVC, máng cáp giúp dây dân thoát nhiệt tốt hơn, từ đó duy trì hiệu suất truyền tải điện ổn định.
4. Tiết Kiệm Chi Phí Và Thời Gian Thi Công
- Lắp đặt nhanh : Hệ thống phụ kiện đi kèm (nối máng, co L, co T, chữ thập) giúp việc thay đổi hướng đi dây cáp trở nên linh hoạt và nhanh chóng hơn nhiều so với hệ thóng ống đi dây truyền thống.
- Chi phí bảo trì thấp : Việc kiểm tra, sữa chữa hoặc thêm mới dây cáp sau này cực kỳ đơn giản, bạn chỉ cần tháo nắp máng là có thể tiếp cận toàn bộ hệ thống dây bên trong.
5. Tĩnh Thẩm Mỹ Cao
Máng cáp được sơn tĩnh điện với các màu sắc tiêu chuẩn (như ghi sáng, cam , trắng) giúp hệ thống điện trông gọn gàng, chuyên nghiệp, phù hợp với kiến trúc của các tòa nhà văn phòng, trung tấm dữ liệu hoặc các nhà xưởng hiện đại.
Thông Số Kỹ Thuật Tham Khảo :
| Đặc Tính | Chi Tiết |
| Chiều rộng (W) | 150mm |
| Chiều cao (H) | 50MM |
| Chiều dài tiêu chuẩn | 250mm – 3000mm |
| Vật liệu | Thép, nhôm hoặc Inox |
| Bề Mặt | Sơn tĩnh điện, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng. |
Phân Loại Máng Cáp 150×50
Việc phân loại giúp chúng ta có thể xác định phù hợp với từng môi trường sử dụng và chọn được vật liệu chế tạo theo chỉ dẫn của chủ đầu tư. Từ đó tối ưu thời gian và chi phí cho chủ doanh nghiệp :
1.Phân Loại Theo Xử Lý Bề Mặt (Phổ biến nhất)
Đây là tiêu chí quan trọng nhất để quyết định tuổi thọ của máng cáp trong các điều kiện môi trường khác nhau :
- Máng cáp sơn tĩnh điện : Được phủ một lớp bột sơn nhựa bằng súng phun tĩnh điện. Thường dùng cho các hệ thống điện trong nhà (tòa nhà, văn phòng, chung cư). Màu sắc đa dạng (ghi, cam, trắng) giúp tăng tính thẩm mỹ.
- Máng cáp mạ kẽm điện phân : Bề mặt được phủ một lớp kẽm mỏng để chống gỉ sét. Loại này có giá thành rẻ, thích hợp cho môi trường trong nhà hoặc nơi có độ ẩm vừa phải.
- Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng : Thép được nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ cao. Đây là loại bền nhất. Đây là loại bền nhất, chuyên dùng cho ngoài trời, môi trường gần biển hoặc nơi có tính ăn mòn cao nhờ lớp kẽm dày bảo vệ lõi thép.
- Máng cáp nhôm hoặc Inox (304, 316): Bản thân vật liệu đã chống gỉ. Thường dùng trong các nhà máy thực phẩm, dược phẩm hoặc các trạm biến áp yêu cầu tiêu chuẩn khắt khe.
2. Phân Loại Theo Thiết Kế Thân Máng
Tùy vào nhu cầu tản nhiệt và bảo vệ cáp
Máng cáp không đục lỗ (Trunking): Thân máng kín hoàn toàn, có nắp đậy. Ưu điểm là bảo vệ cáp tối đa khỏi bụi bẩn, côn trùng và các tác động vật lý.
Máng cáp có đục lỗ (Perforated Cable Tray): Phần đáy được dập các lỗ nhỏ nhằm mục đích thoát nhiệt cho dây dẫn và giúp thoát nước nếu có hơi ẩm ngưng tụ.
3. Phân Loại Theo Độ Dày Vật Liệu
Kích thước 150×50 là quy cách tầm trung, nên độ dày thép rất đa dạng để chịu tải :
- Loại kinh tế (Dày 0.8mm – 1.0mm): Dùng cho hệ thống dây tín hiệu nhẹ, Camera hoặc dây mạng.
- Loại tiêu chuẩn (Dày 1.2mm – 1.5mm): Phổ biến nhất trong các nhà xưởng, đủ cứng cáp để đi dây nguồn và chịu được các phụ kiện đi kèm.
- Loại nặng (Dày 2.0mm trở lên): Dùng cho hệ thống có mật độ dây dày đặc hoặc cần khoảng cách giữa các giá đỡ (Suppport) xa nhau.
4. Bảng Tổng Hợp Lựa Chọn Nhanh.
| Loại Máng | Môi Trường Sử Dụng | Ưu Điểm |
| Sơn tĩnh điện | Trong nhà, tòa nhà | Đẹp rẻ, nhiều màu sắc |
| Mạ kẽm điện phân | Trong nhà, môi trường khô | Chống gỉ cơ bản, giá tốt |
| Mạ kẽm nhúng nóng | Ngoài trời, nhà máy hóa chất | Độ bền cực cao(trên 15 – 20 năm) |
| Inox 304 | Y tế, thực phẩm, biển | Chống ăn mòn tuyệt đối, sạch sẽ. |
Bảng Gía Máng Cáp 150×50 Cập Nhật Mới Nhất 2026
Đơn giá máng cáp 150×50 có giá dao động từ 65.000đ/mét cho đến 165.000đ/mét (áp dụng cho các sản phẩm có bề mặt bảo vệ khác nhau như sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng, độ dày và chưa bao gồm giá phụ kiện. Dưới đây là bảng giá tham khảo tại xưởng Asean Steel:
1.Báo Gía Máng Cáp Sơn Tĩnh Điện (Trong nhà)
Đây là loại phổ biến nhất, dùng cho các tòa nhà và nhà xưởng sạch
- Độ dày 1.0mm : 65.000 – 75.000 vnđ/mét
- Độ dày 1.2mm : 7.000 – 85.000 vnđ/mét
- Độ dày 1.5mm : 87.000 – 96.000 vnđ/mét
- Độ dày 2.0mm : 108.000 – 116.000 vnđ/mét
2. Báo Gía Máng Cáp Mạ Kẽm Nhúng Nóng (Ngoài Trời)
Loại này chuyên dùng cho môi trường khắc nghiệt, chống ăn mòn cực tốt
- Độ dày 1.5mm : 96.000 – 128.000 vnđ/mét
- Độ dày 2.0mm : 125.000 – 165.000 vnđ/mét
3. Gía Phụ Kiện Máng Cáp 150×50(Tham khảo)
Phụ kiện thường được tính theo cái, giá dao động tùy vào độ dày :
- Nắp máng cáp : 45.000 – 79.000 vnđ/mét
- Co ngang L (co 90 độ ): 89.000 – 135.000 vnđ/cái
- Co lên/ co Xuống : 95.000 – 136.000 vnđ/cái
- Tê máng cáp (Ngã 3) : 109.000 – 145.000 vnđ/cái
Lưu Ý Quan Trọng Khi Mua Hàng :
- Đơn vị tính : Đa số các bảng giá hiện nay báo theo mét dài, nhưng khi giao hàng sẽ tính theo cây (tiêu chuẩn 2.5m hoặc 3m)
- Chiết Khấu : Nếu bạn mua cho dự án với số lượng lớn, mức chiết khấu có thể dao động từ 5% – 15% tùy vào đơn vị sản xuất.
- Thuế VAT : Hầu hết các mức giá trên chưa bao gồm 8% hoặc 10% VAT và phí vận chuyển.
Ứng Dụng Của Máng Cáp 150×50
Máng cáp 150×50 được coi là kích thước “Vàng ” trong thi công cơ điện (M&E) vì nó không quá nhỏ như các dòng 50×50 hay 100×50, nhưng cũng không quá cồng kềnh như các hệ thống máng toobgr 400mm hay 600mm.
Dưới đây là những ứng dụng thực tế phổ biến nhất của loại máng này :
1.Hệ Thống Điện Trong Các Nhà Xưởng Công Nghiệp
Trong các nhà máy sản xuất, máng 150×50 thường được sử dụng làm :
- Nhánh phụ kiện dẫn điện : Sau khi điện được kéo từ mảng tổng (máng lớn) đi dọc nhà xưởng, máng 150×50 sẽ đóng vai trò là nhánh rẽ để đưa dây cáp nguồn xuống từng cụm máy móc hoặc tủ điện phân phối nhỏ.
- Đi dây điều khiển : Nhờ chiều rộng 150mm, nó rất phù hợp để chứa một số lượng lớn các dây tín hiệu, dây Sensor điều khiển từ các trung tâm đến các thiết bị trên dây chuyền sản xuất.
2. Hạ Tầng Viễn Thông Và Trung Tâm Dữ Liệu (Data Center)
Đây là kích thước lý tưởng cho việc quản lý cáp mạng :
- Chạy dây mạng (LAN) và cáp quang : Chiều cao 50mm giúp máng có thể nằm gọn trong các không gian hẹp phía trên tủ Rack hoặc dưới sàn nâng của phòng máy chủ.
- Phân loại cáp : Kích thước này đủ rộng để chia các bó dây mạng theo từng khu vực mà không làm chúng bị chồng chéo quá dày, gây nóng hoặc nhiễu tín hiệu.
3. Tòa Nhà Văn Phòng Và Trung Tâm Thương Mại
Tại các công trình dân dụng cao cấp, máng 150×50 thường xuất hiện tại :
- Hệ thống chiếu sáng : Chạy dây nguồn cho hệ thống đèn LED Panel, đèn chiếu sáng hành lang dọc theo trần bê tông hoặc phía trên trần thạch cao.
- Hệ thống an ninh và PCCC: Dùng để đi dây cho Camera giám sát (CCTV), hệ thống loa thông báo (PA) và dây tín hiệu báo cháy. Với kích thước này, việc bảo trì hoặc thêm mới Camera/đầu báo khói sau này rất dễ dàng.
4. Hệ Thống Điện Năng Lượng Mặt Trời
Trong các dự án điện mặt trời áp mái cho hộ gia đình hoặc nhà kho nhỏ:
- Máng 150×50 (tường là loại mạ kẽm nhúng nóng) được dùng để bảo vệ các dây cáp DC dẫn từ các tấm pin năng lượng về tủ điện Interter, giúp chống lại các tác động của tia UV và thời tiết ngoài trời.
5. Hệ Thống Hầm Để Xe Và Khu Vực Kỹ Thuật
- Do đặc điểm trần hầm thường có nhiều đường ống, ống gió, máng cáp 150×50 với thiết ké mỏng (cao 50mm) sẽ giúp tối ưu cao độ thông thủy của hầm, giúp xe cộ đi lại dễ dàng mà vẫn đảm bảo hệ thống dây điện được bọc kín an toàn.
Gợi Ý Lựa Chọn Theo Ứng Dụng :
- Lắp trong nhà xưởng (có bụi, độ ẩm cao): Nên dùng loại máng đục lỗ để thoát nhiệt và thoát bụi
- Lắp trong văn phòng/chung cư : Nên dùng máng sơn tĩnh điện để đảm bảo tính thẫm mỹ và đồng bô màu sắc với kiến trúc.
- Lắp tại khu vực gần biển hoặc tiếp xúc trực tiế mưa nắng : Bắt buộc dùng loại mạ kẽm nhúng nóng để tránh gỉ sét nhanh chóng.
Qúa Trình Sản Xuất Máng Cáp 150×50
Qúa trình sản xuất máng cáp 150×50 đòi hỏi sự chính xác cao về kỹ thuật để đảm bảo các cây máng khi lắp đặt có thể khớp nối hoàn toàn với nhau và các phụ kiện.
Dưới đây là quy trình 6 bước tiêu chuẩn để sản xuất một cây máng cáp chất lượng :
1.Tính Toán Bước Đầu Tiên Và QuanTtrọng Để Định Hình Kích Thước
- Tính toán : Với máng 150×50, tấm tôn cần được cắt với chiều rộng tổng cộng là 150 + 50 + 50 + (2×10) = 270$ mm( bao gồm phần đáy 150mm, hai thành bên 50mm và hai mép gấp biên /mép chữ C thường là 10mm mỗi bên để tăng cứng.
- Xả phôi : Sử dụng máy cắt tấm CNC để đảm bảo kích thước chuẩn xác vfa mép cắt sắc nét, không bị ba-via.
2. Đột Lỗ (Cắt CNC Laser hoặc Đột dập)
Bước này quyết định loại máng có lỗ hay máng kín
- Máng kín (Trunking): Chỉ đột lỗ ở hai đầu thân máng để bắt Bulong nối máng.
- Máng đột lỗ (Perorated): Sử dụng máy đột CNC hoặc máy Laser để tạo các hàng lỗ thoát nhiệt ở đáy máng. Các lỗ thường có hình Oval Hoặc hình tròn, được bố trí đều nhau để đảm bảo khả năng tản nhiệt và thoát nước.
3. Chấn Gấp Định Hình
Sử dụng máy chấn thủy lực để tạo hình cho máng cáp:
- Gấp mép tăng cứng (Mép chữ C): Hai mép trên cùng của thành máng được gấp vào trong khoảng 10mm. Bước này cực kỳ quan trọng giúp máng không bị võng khi chịu tải và không làm xước tay thợ điện khi kéo cáp.
- Gấp thành máng : Chấn vuông góc 90 độ C để tạo thành chiều cao 50mm và chiều rộng đáy 150mm
4. Vệ Sinh Và Xử Lý Bề Mặt
Trước khi hoàn thiện, máng cáp phải được làm sạch hoàn toàn.
- Tẩy dầu : Loại bỏ lơp dầu bảo quản tôn bằng hóa chất chuyên dụng
- Tẩy gỉ : Đảm bảo bề mặt kim loại sạch bóng để lớp phủ bám dính tốt nhất.
5. Hoàn Thiện Lớp Phủ Bảo Vệ
Tùy vào đơn đặt hàng, máng sẽ được xử lý theo một trong các phương pháp sau :
- Sơn tĩnh điện : Máng được đưa vào buồng phun sơn, sau đó sấy khô trong lò ở nhiệt đọ khoảng 180 độ C – 200 độ C.
- Mạ Kẽm Nhúng Nóng : Nhúng máng vào bể kẽm nóng chảy (khoảng 450 độ C). Đây là công đoạn đòi hỏi kỹ thuật cao để lớp kẽm bám đều, không bị đống cục.
- Mạ kẽm điện phân : Phủ lớp kẽm mỏng bằng phương pháp điện hóa
6. Kiểm Tra Chất Lượng (QC) và Đóng Gói
- Kiểm tra : Đo đạc lại kích thước lòng máng ( phải đúng 150×50), kiểm tra độ dày lớp sơn hoặc lớp mạ bằng máy đo chuyên dụng
- Đóng gói : Quấn màng PE tránh trầy xước trong quá trình vận chuyển đến công trình.
Các Bước Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Thường Áp Dụng:
| Tiêu Chuẩn | Nội Dung |
| ASTM A123 / ISO 1461 | Tiêu chuẩn cho mạ kẽm nhúng nóng |
| TCVN 197-1:2014 | Tiêu chuẩn về vật liệu thép |
| NEMA VE 1 | Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống máng cáp kim loại |






