Bạn đang tìm kiếm giải pháp bản mã đầu cọc chuẩn xác, không cong vênh để đảm bảo tiến độ ép cọc ? Chúng tôi cung cấp bản mã thép tấm (SS400 Q235B) cắt CNC/Plasma với độ chính xác tuyệt đói, hỗ trợ lực ép tối đa và bảo vệ đầu cọc hoàn hảo.
- Độ dày đa dạng : 5mm – 20mm ( theo yêu cầu )
- Gia công nhanh : Đáp ứng mọi số lượng cho các dự án tại TP.HCM/ Hà Nội và các tỉnh thành toàn quốc.
Asean Steel là đơn vị chuyên sản xuất bản mã đầu cọc trực tiếp không qua trung gian, hỗ trợ thiết kế theo yêu cầu, giá rẻ cạnh tranh toàn quốc. Cam kết độ chính xác cao, đầy đủ các chứng chỉ chất lượng và nguồn gốc xuất xứ CO, CQ.

1. Bản mã đầu cọc là gì ?
Bản mã đầu cọc (End plate/Pile cap plate) là một phụ kiện cơ khí quan trọng trong xây dựng nền móng, đóng vai trò làm trung gian nối giữa các đọa cọc bê tông cốt thép hoặc giữa đầu cọc với đài móng.
Dưới đây là các thông tin chi tiết về cấu tạo và các chức năng của loại bản mã này :
1.1 Cấu tạo chi tiết
Bản mã đầu cọc thường có hình dạng tương ứng với tiết diện cọc (vuông hoặc tròn) và bao gồm các thành phần :
- Thép tấm : Phần thân chính, thường dùng thép tấm cán nóng như SS400, Q235B hoặc CT3. Độ dày phổ biến từ 4mm đến 12mm tùy theo tải trọng thiết kế.
- Lỗ kỹ thuật : các lỗ được đột hoặc cát để luồn thanh thép chủ của cọc qua hoặc để thoát khí/ nước khi thi công.
- Hộp bản mã ( đối với cọc vuông ) : Gồm 4 miếng thép góc ( thép V) hoặc thép tấm hàn bao quanh đầu cọc để cố định vị trí khi nối cọc.
1.2 Chức năng chính
- Nối cọc (Jointing) : Trogn trường hợp cọc quá dài phải cia thành nhiều đoạn ( cọc dẫn và cọc chính ), bản mã ở hai đầu đoạn cọc sẽ được hàn liên kết với nhau để tạo thành một cây cọc thống nhất khi ép xuống đất.
- Phân phối lực : Giúp truyền tải lực ép từ máy cọc lên đầu cọc một cách đều đặn, tránh làm vỡ đầu bê tông.
- Liên kết đài móng : Tạo điểm bám để hàn các thanh thép râu, giúp kết nối chắc chắn giữa đầu cọc và đài móng sau khi hoàn thành công tác ép.

2. Thành phần hóa học và các đặc tính cơ lý của bản mã đầu cọc
Để đảm bảo chất lượng cho công trình, bản mã đầu cọc thường được sản xuất từ các mác thép Carbon thấp hoặc hợp kim thấp có tính hàn tốt. Tại thị trường Việt Nam, phổ biến nhất là cá mác thép như SS400( Nhật Bản), CT3 (Nga) hoặc Q235B (Trung Quốc).
Dưới đây là chi tiết về thành phần hóa học và các đặc tính cơ lý tiêu chuẩn của loại vật tư này :
2.1 Thành Phần hóa học ( Chemical Composition)
Thành phần hóa học quyết định khả năng chống ăn món và tính dễ hàn của bản mã. Hàm lượng Carbon thấp giúp thép dẻo và không bị giòn gãy khi hàn nối cọc.
| Nguyên tố hóa học | Mác SS400 (JIS G3101) | Mác CT3 (GOST380 -88) | Mác Q235B(GB700-8) |
| C (Carbon) | 0.1-0.15% | 014-0.22% | 0.14-.022% |
| Mn (Mangan) | 0.1-0.2% | 0.40-0.65% | 0.30-0.65% |
| Si (Silicon) | 0.15-.0.16% | 0.12-0.30% | 0.30% |
| P (Photpho) | 0.050% | 0.045% | 0.045% |
| S (Lưu huỳnh ) | 0.050% | 0.050% | 0.050% |
(*) Lưu ý : Mặc dù tiêu chuẩn JIS không quy định khắt khe hàm lượng C cho SS400, nhưng trong thực tế sản xuất, hàm lượng này luôn được kiểm soát dưới 0.25% để đảm bảo tính hàn tốt cho mối nối cọc.
2.2 Đặc tính cơ lý (Mechanical Properties)
Đặc tính cơ lý là yếu tố sống còn giúp bản mã chịu được lực ép hàm trăm tấn từ máy Robot mà không bị biến dạng hay xé rách.
| Đặc tính cơ lý | Tiêu chuẩn SS400 | Tiêu Chuẩn CT3/Q235 |
| Giới hạn bền kéo | 400-510Mpa | 370 – 500 Mpa |
| Giới hạn chảy | 245 Mpa ( độ dày <16mm) | 235 Mpa |
| Độ dãn dài tương đối | 21% | 25% |
| Độ cứng (Brinell) | Khoảng 160HB | Khoảng 150 HB |
2.2.1 Tại sao các thông só này lại quan trọng ?
- Tính hàn (Weldability): Bản mã đầu cọc bắt buộc phải hàn liên kết với thép chủ và hàn nối giữa các đoạn cọc. Với hàm lượng Carbon thấp, mối hàn sẽ ngấu, bền, không bị nứt nhiệt, đảm bảo an toàn tuyệt đối khi cọc chịu lực nén dọc trục.
- Độ dẻo (Ductility) : Chỉ số độ dãn dài cao giúp bản mã hấp thụ năng lượng tốt. Khi đầu cọc chịu tải trọng động hoặc va chạm trong quá trình vận chuyển, thép sẽ biến dạng dẻo thay vì nứt võ đột ngột.
- Khả năng chịu nén : Giới hạn chảy cao đảm bảo bản mã không bị lúc, phẳng mặt tiếp xúc, giúp truyền lực ép đều từ máy xuống toàn bộ tiết diện bê tông của cọc.
2.2.2 Kiểm tra chất lượng (CQ)
Khi mua bản mã đầu cọc cho các dự án lớn tại Miền Nam, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp :
- Chứng chỉ xuất xường (CO/CQ) : Chứng minh nguồn gốc mác thép.
Kết quả thí nghiệm mẫu : Thử kéo, thử uốn tại các trung tâm kiểm định uy tín ( như Quatest 3) đế xác nhận các chỉ số cơ lý thực tế của lô hàng.
3. Ưu điểm của bản mã đầu cọc
Việc sử dụng bản mã đầu cọc ( thép tấm đầu cọc ) mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong cả quá trình sản xuất cọc bê tông lẫn giai đoạn thi công ép móng. Dưới đây là những ưu điểm chính :
3.1 Tăng cường khả năng chịu lực và truyền tải
- Phân phối áp lực đều : Khi máy ép (Robot hoặc mát ép tải ) tác động lực lên đầu cọc, bản mã giúp phân phối lực này đều khắp tiết diện bê tông. Điều này ngăn chặn tình trạng tập trung ứng suất tại một điểm, giúp đầu cọc không bị vỡ hoặc nứt toác dưới áp lục cực lớn.
- Bảo vệ đầu cọc : Lớp thép bản mã đóng vai trò như một ” giáp bảo vệ ” cho phần bê tông cốt thép bên trong khỏi các va chạm vật lý trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp.
3.2 Tối ưu hóa việc nối cọc ( nối đoạn )
- Liên kết chắc chắn : Trong các công trình có địa chất yêu, cần é sâu ( vài chục mét ), cọc phải chia thành nhiều đoạn. Bản mã ở hai đầu cọc cho phép thợ hàn thực hiện các mối hàn chu vi cực kỳ chắc chắn, biến các đoạn rời rạc thành một cây cọc thống nhất về mặt chịu lực.
- Đảm bảo độ thằng tâm : Các hộp bản mã ( được định vị chính xác khi đúc cọc) giúp việc xếp chồng đoạn cọc sau lên đoạn cọc trước trở nên dễ dàng và chuẩn xác hơn, hạn chế sai lệch tâm khi ép.
3.3 Linh hoạt trong thiết kế và thi công
- Dễ dàng kết nối với đài móng : Sau khi ép cọc đến độ sâu thiết kế, phần bản mã đầu cọc là vị trí lý tường để hàn các thnah ” thép râu ” hoặc neo thép vào đài móng, tạo một sự liên kết khối giữa móng và cọc.
- Đa dạng quy cách : Bản mã có thể được gia công theo nhiều độ dày khác nhau (5mm, 8mm, 10mm, 12mm..) để phù hợp với từng loại tải trọng công trình, từ nhà dân dụng đến cao ốc công nghiệp,…
3.4 Độ bền và khả năng chống ăn mòn
- Chất liệu tiêu chuẩn : Thường được làm từ thép SS400 hoặc CT3, có độ dẻo và có tính hàn tốt, không bị giò gãy khi chịu lực ép đột ngột.
- Xử lý bề mặt : Bản mã có thể được sơn chống rỉ hoặc mạ kẽm ( nhúng nóng/ điên phân ). Điều này đặc biệt quan trọng tại các khu vuejc ven biển hoặc vùng đất phèn(như một số khu vực tại Miền Nam ). Giúp bảo vệ mối nối khỏi bị Oxy hóa theo thời gian.
3.5 Hiệu quả kinh tế
- Thi công nhanh : Việc sử dụng bản mã giúp quá trình nối cọc tại hiện trường diễn ra rất nhanh chóng bằng phương pháp hàn điện, tiết kiệm đáng kể thời gian so với các phương pháp nối cơ khí phức tạp khác.
- Gía thành hợp lý : So với các loại phụ kiện cơ khí chuyên dụng, bản mã thép tấm có chi phí sản xuất thấp, dễ tìm kiếm nhà cung cấp tại các khu công nghiệp phụ trợ.
Lưu ý : Để phát huy tối đa ưu điểm, bản mã cần được hàn vuông góc tuyệt đối với trục cọc trong quá trình đúc. Nếu bản mã bị nghiêng, khi ép cọc rất dễ bị lệch tâm hoặc gây hỏng mối nối giữa chừng.
3.6 Thông số kỹ thuật phổ biến (Barem )
Tùy vào kích thước cọc bê tông mà bản mã có kích thước tương ứng :
| Loại cọc | Kích thước bản mã | Độ dày phổ biến (mm) |
| Cọc vuông 200×200 | 200 x 200 | 5, 6, 8 |
| Cọc vuông 250×250 | 250 x 250 | 6, 8, 10 |
| Cọc vuông 300×300 | 300 x 300 | 8, 10, 12 |
| Cọc ly tâm (D) | Theo đường kính cọc (D300, D400,…) | 10, 12, 14 |
3.7 Yêu cầu kỹ thuật khi thi công
- Bề mặt : Bản mã phải phẳng, không được cong vênh để đảm bảo diện tích tiếp xúc giữa 2 đầu cọc là lớn nhất
- Chống ăn mòn : Do nằm dưới lòng đất và chịu tác động của độ ẩm, bản mã thường được sơn chống rỉ hoặc mạ kem( điện phân hoặc nhúng nóng ) để tăng tuổi thọ công trình
- Mối hàn : Khi nối cọc, mối hàn giữa hai bản mã phải luôn đảm bảo độ ngấu và kín theo tiêu chuẩn và kín theo tiêu chuẩn thiết kế ( thường là hàn 4 mặt )

4. Bảng giá bản mã đầu cọc mới nhất 2026
Gía bản mã đầu cọc năm 2026 tại khu vực TP.HCM và miền nam có sự biến động tùy thuộc vào giá thép tấm nguyên liệu và phương pháp gia công (cắt Plasma, Oxy-gas hay Laser).
Dưới đây là bảng giá tham khảo chi tiết cho các loại bản mã thông dụng :
4.1 Bảng giá bản mã đen ( chưa mạ kẽm )
Gía thường tính theo kg hoặc theo tấm tùy vào độ dày. Thép nguyên liệu chủ yếu là SS400 hoặc Q235B.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Đơn giá ước tính (Vnđ/tấm) | Đơn giá theo kg(Vnđ/kg) |
| Bản mã 200 x 200 | 6mm | 25.000 – 31.000 | 15.500 – 16.500 |
| Bản mã 200 x 200 | 8mm | 34.000 – 41.000 | 15.500 – 16.500 |
| Bản mã 250 x 250 | 8mm | 55.000 – 65.000 | 15.000 – 18.000 |
| Bản mã 250 x 250 | 10mm | 68.000 – 80.000 | 15.000 – 18.000 |
| Bản mã 300 x 300 | 10mm | 104.000 – 125.000 | 15.000 – 18.000 |
| Bản mã 300 x 300 | 12mm | 124.000 – 145.000 | 15.000 – 18.000 |
4.2 Chi phí gia công bổ sung
Nếu bạn yêu cầu gia công chi tiết hơn, chi phí sẽ thay đổi :
- Đục lỗ (Tròn/Oval): Cộng thêm từ 3.000 6.000vnđ/kg tùy vào số lượng lõ và độ dày thép.
- Mạ kẽm điện phân : Gía dao động từ 18.500 – 21.500vnđ/kg( tổng khối lượng )
- Mạ kẽm nhúng nóng : Đây là phương pháp bền nhất, giá dao động từ 23.000 – 27.000vnđ/kg(tổng khối lượng).
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
- Khối lượng đơn hàng : Mua số lượng lớn cho công trình dự án thường được chiết khấu từ 5%-10%.
- Thương hiệu thép : Thép tấm Hòa Phát, Posco hoặc thép nhập khẩu(Trung Quốc, Nhật Bản) sẽ có chênh lệch giá nhẹ.
- Độ phức tạp : Bản mã vuông trơn sẽ rẻ hơn bản mã có dập hộp hoặc hàn sẵn thép V góc định vị.
4.4 Lưu ý khi đặt hàng tại TP.HCM Miền Nam
- Khu vực cung cấp : Bạn có thể tìm các đơn vị gia công lớn tại Hóc Môn, Bình Chánh(TP.HCM) hoặc các khu công nghiệp tại Long An, Bình Dương để có giá xưởng tốt nhất.
- Tiêu chuẩn : Đảm bảo thép đúng độ dày (Không bị dung sai quá lớn )và bề mặt phẳng để mối hàn nối cọc đạt chất lượng tốt nhất.
Ứng dụng của bản mã đầu cọc
Ứng dụng của bản mã đầu cọc không chỉ giới hạn ở việc nối các đoạn cọc, mà còn đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính toàn vẹn kết cấu cho toàn bộ hệ thống móng.
Dưới đây là các ứng dụng thực tế quan trọng nhất của bản mã đầu cọc trong ngành xây dựng hiện nay :
5.1 Bản mã đầu cọc (nối đoạn)
- Chức năng : Bản mã được hàn vào hai đầu của các đoạn cọc bê tông ( đoạn mũi, đoạn thân và đoạn đầu ). Khi thi công, người thợ sẽ đặt hai bản mã tiếp xúc khít nhau và thực hiện các đường hàn chu vi.
- Hiệu quả : Chuyển các đoạn cọc rời rạc thành một cây cọc dài thống nhất, có khả năng chịu lực nén và lực uốn theo thiết kế..
5.2 Ứng dụng trong việc truyền tải lực ép
Trong quá trình thi công ép cọc bằng máy Robot hoặc máy ép tải :
- Chức năng : Bản mã đóng vai trò là bề mặt chịu lức chính từ đầu bò của máy ép.
- Hiệu quả : Giúp phân phối lực ép lớn ( từ vài chục đến hàng trăm tấn ) đều lên toàn bộ tiết diện cọc bê tông, ngăn chặn tình trạng nứt gãy, toác , vỡ vụn đầu cọc ngay khi đang thi công dưới lòng đất.
5.3 Liên kết giữa cọc và đài móng (Pile-to-Cap Connection)
Sau khi cọc đã được ép xuống độ sâu thiết kế, phần đầu cọc thừa thường được cắt bỏ để trơ lõi thép.
- Chức năng : Bản mã đầu cọc(hoặc phần thép râu hàn trực tiếp vào bản mã )được ngâm chặt vào lớp bê tông của đài móng.
- Hiệu quả : Tạo ra sự liên kết cứng cáp giữa hệ thống cọc và kết cấu bên trên của công trình(cột, dầm,sàn), giúp công trình không bị nghiêng, lúc không đều.
5.4 Ứng dụng trong các loại cọc chuyên biệt
Tùy vào loại cọc mà bản mã có ứng dụng gia công khác nhau :
- Cọc vuông (200×200. 250×250,..): Sử dụng bản mã phẵng kết hơp với thép góc (V) để tạo thahf hộp bản mã, giữ cho các đoạn cọc không bị trượt khi chồng lên nhau.
- Cọc ly tâm (D300. D400,..): Bản mã có hình dạng vòng tròn(bản mã vành khuyên), được gia công chính xác để khớp với ống thép đầu cọc ly tâm, giúp mối nối đạt độ kín khít tuyệt đối.
4.5 Ứng dụng bảo vệ môi trường khắc nghiệt
Tại các khu vực ven biển hoặc vùng đất bị nhiễm phèn, mặn tại Miền Nam :
- Chức năng : Bản mã thường được ứng dụng mạ kẽm nhúng nóng để bảo vệ mối nối.
- Hiệu quả : Ngăn chặn quá trình Oxy hóa lõi thép bên trong cọc từ điểm tiếp nối, kéo dài tuổi thọ của hệ thống móng lên đến hàng chụ năm.
Tóm tắt giá trị cốt lõi :
| Giai đoạn | Ứng dụng chính |
| Sản xuất | Định hình đầu cọc, bảo vệ thép chủ không bị lộ. |
| Thi công | Điểm tiếp nhận lực ép từ máy, bề mặt để hàn nối các đoạn cọc. |
| Hoàn thiện | Điểm neo chắc chắn để kết nối cọc với đài móng. |

Quy trình sản xuất bản mã đầu cọc
Quy trình sản xuất bản mã đầu cọc yêu cầu sụ chính xác cao về kích thước và chất lượng bề mặt đảm bả khả năng chịu lực nén và tính dễ hàn khi thi công tại công trường.
Dưới đây là quy trình 5 bước tiêu chuẩn tại các xưởng gia công cơ khí chuyên nghiệp :
Bước 1 : Lựa chọn và kiểm tra nguyên liệu
Đây là bước quyết định đặc tính cơ lý của sản phẩm.
- Loại thép : Sử dụng thép tấm cán nóng (Hot Rolled Steel) phổ biến như SS400, Q235B, CT3.
- Kiểm tra : Thép tấm phải thẳng, không bị rỉ sét sâu hoặc cong vênh quá mức. Độ dày thép ( từ 4mm – 12mm hoặc hơn ) phải đúng theo bản vẽ thiết kế của dự án.
Bước 2 : Thiết kế và lập trình cắt (Nestling)
- Dựa trên quy cách cọc(Ví dụ : cọc vuông 205×250 hoặc cọc tròn D300) kỹ thuật viên sẽ sử dụng phần mềm (như AutoCAD)để thiết kế hình dạng bản mã.
- Tối ưu hóa : Sắp xếp các hình cắt trên khổ tôn nhằm giảm thiểu lượng thép vụn, giúp tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
Bước 3 : Cắt tạo hình bản mã
Tùy vào yêu cầu về độ chính xác và ngân sách, các xưởng sẽ sử dụng một trong các công nghiệp sau :
- Cắt Plasma CNC : Phổ biến nhất vì tốc độ nhanh, giá thành rẻ, phù hợp với độ dày trung bình của bản mã đầu cọc.
- Cắt Oxy- Gas : Dùng cho các loại bản mã rất dày (trên 20mm)
- Cắt Laser : Độ chính xác cực cao, đường cắt mịn, không cần gia công lại nhưng chi phí cao hơn.
- Chặt sắt tấm : Dùng mát chặt thủy lực cho các loại bản mã vuông đơn giản, năng suất cao.
Bước 4 : Gia công chi tiết ( Đột lỗ & Chấn dập )
- Đột lỗ : Sử dụng máy đột thủy lực để tạo các lỗ kỹ thuật ( lỗ thoát ký hoặc lỗ luồn thép chủ )
- Chấn dập hộp (nếu có): Đối với bản mã hộp cọc vuông, các cạnh sẽ được chấn vuông hoặc hàn thêm 4 miếng thép V góc để tạo thành khung ôm khít đầu cọc bê tông.
- Mài Bavia : Xử lý các cạnh nhọn sau khi cắt để đảm bảo an toàn khi vận chuyển và độ phẳng khi áp 2 đầu cọc vào nhau.
Bước 5 : Xử lý bề mặt và kiểm soát chất lượng
- Chống gỉ : Tùy theo đơn đăt hàng, bản mã sẽ được để đen (bôi dầu nhẹ), sơn chống gỉ, hoặc mang đi mạ kẽm nhúng nóng để sử dụng trong môi trường đất ẩm, phèn mặn.
- Kiểm tra cuối cùng : Đo đạc kích thước thực tế só với bản vẽ, kiểm tra độ phẵng và số lượng kỹ thuật.
- Đóng gói : Xếp thành từng kiện théo số lượng, thuận tiện cho việc cầu hàng lên xe và vận chuyển đến bãi đúc cọc hoặc công trường.
Các tiêu chuẩn cần đạt :
- Sai kích thước : Thường cho phép trong khoảng ±1mm
- Độ phẳng : Bề mặt bản mã không được lồi lõm để diện tích tiếp xúc khi nối cọc là lớn nhất.
- Mối hàn( đối với bản mã hợp): Phải chắc chắn, không bị rỗ xỉ.

Khi cần mua bản mã đầu cọc hay liên hệ ngay với xưởng Asean Steel:
” Tối ưu chi phí sản xuất cọc với nguồn cung cấp bản mã giá xưởng “
Đừng để chi phí vật tư phụ làm giảm lợi nhuận của bạn. Chúng tôi chuyên cung cấp bản mã dầu cọc, bản mã hộp vuông 200, 500, 300 với mức giá cạnh tranh nhất thị trường Miền Nam hiện nay. Thép chuẩn Barem, mối hàn đeph, sẵn sàng mạ kẽm nhúng nóng theo tiê chuẩn ASTM A123
Giao hàng tận chân công trình – Chiết khấu cao cho đơn hàng hàng lớn.
Nhận báo giá mới nhất hôm nay! [ CUNG CẤP BẢN MÃ ĐẦU CỌC GIÁ TỐT 2026 ]
- Cắt đúng quy cách – Thép tấm chuẩn SS400
- Phẳng, không ba via, dễ dàng hàn nối
- Đủ kích thước : 200×200, 250×250, 300×300,..
Khu vực TP,HCM, Long An, Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội….
Inbox ngay để được tư vấn kỹ thuật và nhận giá tốt nhất ngay hôm nay !

Xem thêm:
Thông tin Liên hệ:
- CÔNG TY TNHH ASEAN STEEL
- Địa chỉ: 15A Nguyễn Trung Trực, P. Bình Lợi Trung, Tp.Hcm
- Hotline: 0941.872.972
- email: info@aseansteel.vn












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.