Với nhu cầu ngày càng cao trong việc xây dựng dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là nhà xưởng, hệ thống giao thông hay kết cấu thép công trình. Để thuận lợi trong việc lắp đặt và thi công giao thông hay két cấu thép công trình. Việc lắp đặt và thi công an toàn luôn cần có những phụ kiện kết nối quan trọng không thể thiếu. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu một sản phẩm đã có từ lâu bản mã chân cột, giúp việc kết nối phần móng và hệ thống khung được chắc chắn. Cùng tìm hiểu với chúng tôi qua bài viết dưới đây nhé.

1. Bản mã chân cột là gì ?
Bản mã chân cột (Base Plate) là một thành phần quan trọng trong kết cấu thép, đóng vai trò trung gian truyền tải trọng từ cột xuống móng bê tông. Để đảm bảo an toàn, các thông số kỹ thuật của bản mã phải được tính toán kỹ lưỡng dựa trên tiêu chuẩn thiết kế ( như TCVN 5575:2012).
Dưới đây là các thông số kỹ thuật và các đặc điểm chi tiết mà bạn cần lưu ý :
1.1 Kích thước hình học :
Kích thước bản mã được xác định dựa trên tiết dện cột và cường độ nén của bê tông móng:
- Độ dài và chiều rộng (B x L): Phải đủ lớn để phân phối áp lực từ cột xuống móng, tránh làm vỡ đầu cột bê tông. Thông thường, bản mã sẽ rộng hơn tiết diện cột từ 50mm – 10mm mỗi cạnh để có không gian bố trí đường hàn và bulong.
- Chiều dày (t): Đây là thông số cực kỳ quan trọng để chống lại lực uốn. Độ dày phổ biến từ 10mm đến 30mm. Với các hệ cọt chịu lực lớn hoặc nhà cao tầng, bản mã có thể dày tới 40mm – 60mm.

1.2 Vật liệu và Tiêu chuẩn
Việc lựa chọn mác thép ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực và tính hàn :
- Mác thép phổ biến : SS400, Q235B, Q345B (hoặc S355). Đói với thị trường Việt Nam, mác thép SS400 và CT3 được sử dụng rộng rãi nhất do tính phổ biến và giá thành hợp lý.
- Xử lý bề mặt : Để chống ăn mòn (đặc biệt là thành phần chân cột tiếp giáp với nền ẩm) bản mã thường được :
+ Đường kính (d): Thường dùng M16, M20, M24, M27, M30.
+ Cấp bền : Phổ biến là cấp bền 4.6, 5.6 hoặc 8.8
- Lỗ bu lông : Thường được khoan lớn hơn đường kính bu ông từ 2mm – 5mm ( lỗ Oval hoặc lỗ tròn lớn hơn ) để dễ dàng điều chỉnh sai số khi lắp đặt trên công trường.
1.3 Chi tiết cấu tạo bổ trợ
- Sườn tăng cứng (stiffeners): Các tấm thép nhỏ hàn đứng liên kết giữa bản mã và cánh cột. chúng giúp giảm độ dày cần thiết của bản mã và tằn độ cứng cho liên kết.
- Lỗ rót vữa (Grout hole): với các bản mã lớn (trên 500mm), cần có lỗ ở giữa để đỗ vữa không co ngót (Grout), đảm bảo không có khoảng trống ( bong bống khí ) dưới đáy bản mã.
- Đường hàn : Thường là mối hàn góc (Fillet weld) xung quanh tiết diện cột. Chiều cao đường hàn(h_f) thường từ 6mm – 12mm.
1.3.1 Bảng tra tham khảo (ví dụ cho cột thép hình )
| Loại cột | Kích thước bản mã (mm) | Độ dày (mm) | Số lượng bu lông |
| I150 / H150 | 300 x 300 | 12 – 16 | 4 x M20 |
| I200 / H200 | 350 x 350 | 16 – 20 | 4 x M20 |
| I300 / H300 | 450 x 450 | 20 – 25 | 6 x M24 |
| H400 | 600 x 600 | 25 – 35 | 8 x M27 |
1.4 Phân loại bản mã chân cột
- Bản mã hình chữ nhật, hình vuông
- Bản mã hình tròn
- Bản mã hình tam giác, đa giác, hình thang…
- Bản mã có sườn tăng cứng
- Bản mã mạ kẽm
- Bản mã sơn chống gỉ

2. Ưu điểm của bản mã chân cột :
Bản mã chân cột không chỉ đơn thuần là một tấm thép đệm, mà là bộ phận “quan trọng ” trong việc chuyển tiếp lực từ hệ khung thép xuống nền móng bê tộng. Việc sử dụng bản mã đúng tiêu chuẩn mang lại nhiều ưu điểm vượt trội cho công trình:
2.1 Phân phối tải trọng đồng đều
Cột thép( đặc biệt la thép hình I,H) có tiết diện nhỏ nhưng chịu lực nén rất lớn. Nếu đặt trực tiếp lên bê tông, áp suất cục bộ cao sẽ làm vỡ bề mặt móng.
- Ưu điểm : Bản mã có diên tích bề mặt lớn giúp “tán” lực từ cột ra một phạm vi rộng hơn hơn trên mặt móng, đảm bảo áp suất truyền xuống nằm trong giới hạn cho phép của bê tông.
2.2 Tăng cường độ cứng và sự ổn định
Bản mã tạo ra một liên kết cứng cáp giữa cột và móng, giúp công trình đứng vững trước các tác động ngoại lực.
- Chống mô- men uốn : Khi có gió bão hoặc tải trọng ngang, bản mã phối hợp với bulong neo để giữ cho chân cột không bị xoay hoặc nhấc bẫng.
- Giảm rung lắc : Độ dày của bản mã giúp hấp thụ và triệt tiêu một thành phần các dao động nhỏ từ máy móc hoặc hoạt động bên trong nhà xưởng.
2.3 Tạo sự linh hoạt trong lắp dựng
Trong thi công thực tế, việc đặt bu lông chờ trong bê tông thường có sai số về vị trí(vài mm đến và cm).
- Lỗ Oval/Lỗ rộng : Bản mã thường được khoan lỗ lớn hơn đường kính bu lông. Điều này cho phép kỹ sư điều chỉnh vị trí cột một cách chính xác nhất mà không cần đục phá bê tông móng khi bu lông bị lệch nhẹ.
- Căn chỉnh cao độ : Khoảng hở giữa bản mã và mặt móng giúp việc chêm chèn, căn chỉnh cao độ của toàn bọ hệ cột trở nen dễ dàng trước khi đổ vữa không co ngót (Grout).
2.4 Đa dạng hóa phương án xử lý bề mặt
Vì là bộ phận giáp trực tiế với nền đất ẩm ướt hoặc hóa chất trong nhà xưởng, bản mã có thể được tùy biến để tăng tuổi thọ :
- Chống ăn mòn : Có thể dễ dàng chọn phương án mạ kẽm nhúng nóng(Hot-dip galvanizing) cho bản mã để bảo vệ phần chân cột vốn là nơi dễ bị rỉ sét nhất.
- Dễ bảo trì : Thiết kế bản mã lộ thiên giúp việc kiểm tra tình trạng bu lông và đường hàn định kỳ trở nên thuận tiện.
2.5 Tối ưu hóa chi phí và vật liệu
Thay vì phải dùng loại thép cột cực dày để tăng diện tích tiếp xúc, việc sử dụng bản mã kết hợp vớ sườn tăng cứng (Stiffeners) là một giải pháp kinh tế hơn nhiều.
- Tiết kiệm : Bạn có thể sử dụng bản mã có độ dày vừa phải nhưng giá cố thêm các gân tăng cứng để đạt được hiệu quả chịu lực tương đương với một tấm thép dày đặc, giúp giảm trọng lượng và chi phí vật tư.
Tóm tắt so sánh :
| Đặc điểm | Khi có bản mã | Khi không có bản mã |
| Truyền lực | Êm, đều, an toàn cho móng | Dễ gây nứt, vỡ đầu móng bê tông |
| Lắp dựng | Dễ điều chỉnh sai số | Cực kỳ khó chính xác |
| Độ bền | Cao, dễ xử lý chống rỉ | Dễ bị an mòn tại điểm tiếp giáp |
| Khả năng chịu gió | Rất tốt( nhờ ngàm cứng) | Kém, dễ bị xê dịch chân |

3. Bảng giá bản mã chân cột cập nhật mới nhất 2026
Gía bản mã chân cột năm 2026 tại thị trường TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh phía nam có sự biến động nhẹ tùy thuộc vào quy cách, mác thép và phướng pháp xử lý bề mặt.
Dưới đây là bảng tổng hợp báo giá them khảo ( cập nhật tháng 03/2026):
3.1 Báo giá bản mã theo khối lượng (vnđ/kg)
| Loại bản mã | Quy cách / Độ dày | Đơn giá tham khảo (vnđ/kg) |
| Bản mã đen (SS400/CT3) | 5mm – 25mm | 16.500 – 21.000 |
| Bản mã mạ kẽm điện phân | 5mm – 20mm | 19.500 – 23.000 |
| Bản mã mạ kẽm nhúng nóng | Đạt chuẩn ISO 1461 | 22.000 – 27.000 |
| Bản mã gia công CNC/Laser | Cần độ chính xác cao | 24.000 – 29.000 |
3.2 Báo giá bản mã theo tấm(vnđ/tấm)
Dành cho các loại bản mã có kích thước thông dụng :
| Kích thước (mm) | Độ dày 10mm | Độ dày 15mm | Độ dày 20mm |
| 100 x 100 | ~14.500 | ~19.000 | ~26.000 |
| 200 x 200 | ~62.000 | ~77.000 | ~104.000 |
| 250 x 250 | ~83.000 | ~122.000 | ~164.000 |
| 300 x 300 | ~117.000 | ~175.000 | ~232.000 |
3.3 Chi phí gia công bổ sung
Ngoài tiền thép tấm (nguyên liệu ), đơn giá có thể thay đổi dựa trên :
- Đục lỗ : Khoan lỗ tròn thường rẻ hơn cắt lỗ Oval hoặc lỗ hình thù đặc biệt.
- Chấn/ gập : Nếu bản mã chân cột gập chữ L hoặc chữ U, đơn giá cộng thêm khoảng 2.000 – 5.000 vnđ/kg.
- Sườn tăng cứng : Tính theo giá thép tấm gia công lẻ ( thường cao hơn giá bản mã chín khoảng 10%)
3.4 Lưu ý quan trọng cho đơn hàng tại TP.HCM
- Khối lượng : Các dơn hàng trên 500kg thường được chiết khấu thêm 3 – 5%.
- Mác thép : Thép tấm SS400 của Posco hoặc Hòa Phát có giá cao hơn thép nhập khẩu Trung Quốc từ 500 – 1.500 vnđ/kg nhưng đảm baỏ độ bền kéo và tính hàn tốt hơn cho chân cọt chịu lực.
- Vận chuyển : Đơn giá trên thường chưa bao gồm VAT và chi phí vận chuyển đến công trình (tùy vào khu vực quận 12, Hóc Môn hay Thủ Đức).
Lời khuyên : Để có giá tốt nhất cho các dự án tại phía Nam, bạn nên ưu tiên các đơn vị có sẵn xưởng cắt Plasma/CNC tại khu vực Bình Chánh Hoặc Long An để giảm chi phí logistics.

4. Quy trình sản xuất bản mã chân cột
Quy trình sản xuất bản mã chân cột đòi hỏi sự chính xác cao về kích thước và chất lượng bề mặt để đảm bảo khả năng liên kết giữa cột thép và móng. Dưới đây là 5 bước tiêu chuẩn trong quá trình sản xuất công nghiệp.
4.1 Chuẩn bị nguyên liệu và kiểm tra mác thép
Đây là bước nền tảng quyết định độ bền của bản mã:
- Lựa chọn thép tấm : Thường được sử dụng thép tấm cán nóng(Hot Rolled Plate) có độ dày từ 10mm – 40mm
- Kiểm tra tiêu chuẩn : Xác nhận mác thép theo yêu cầu bản vẽ (thường là SS400, Q235B, Q345 hoặc A36). Các lô thép cần có chứng chỉ CO/CQ để đảm bảo thành phần hóa học và độ bền kéo.
4.2 Thiết kế và lập trình cắt (Nested Cutting)
Để tối ưu hóa vật tư và giảm thiểu thép vụn :
- Bản vẽ kỹ thuật : Chuyển đổi File CAD (DWG/DXF) sang phần mềm lập trình cắt
- Sắp xếp phối (Nesting): Tính toán cách sắp xếp các tấm bản mã lên khổ thép tấm (thường là 1.5mm x 6m hoặc 2m x 6m) sa cho tỷ lệ hao hụt là thấp nhất.
4.3 Công nghệ cắt và tạo hình
Tùy vào độ dày và yêu cầu kỹ thuật mà chọn phương pháp cắt phù hợp :
- Cắt Plasma CNC : Tốc độ nhanh, phù hợp cho độ dày dưới 25mm. Ưu điểm là chi phí thấp nhưng đường cắt có thể hơi nghiêng nhẹ.
- Cắt Oxy- Gas (Gió đá)CNC: Dùng cho thép tấm rất dày ( trên 30mm). Đường cắt vuông vức nhưng nhiệt lượng lớn dễ làm biến dạng tấm thép nhỏ.
- Cắt Laser CNC : Độ chính xác cực cao, mạch cắt hẹp, không cần gia công lại nhưng chi phí cao hơn.
4.4 Gia công lỗ và hoàn thiện bề mặt
Sau khi có phôi bản mã, tiến hành các bước định hình chi tiết :
- Khoan/ Đột lỗ bu lông : Lỗ bu lông neo được khoan bằng máy khoan cần hoặc đột bằng máy thủy lực. Lưu ý lỗ thường rộng hơn đường kính bu lông 2-5mm để chỉnh sai số.
- Mài cạnh : Sử dụng máy mài để loại bỏ bavia(ba – vớ) và các cạnh sắc nhọn sau khi cắt, đảm bảo an toàn khi lắp đặt và thẩm mỹ khi sơn mạ.
- Hàn sương tăng cứng (nếu có): Các bản mã chịu lực lớn sẽ được hàn thêm các miếng hép tam giác(siffeners) bằng công nghệ hàn MIG/MAG để tăng độ cứng.
4.5 Xử lý bảo vệ (mạ kẽm hoặc sơn)
Đây là bước quan trọng để bảo vệ bản mã khỏi rỉ sét sau khi tiếp xúc với môi trường ẩm.
- Làm sạch : Tẩy rỉ bằng Axit hoặc bắn cát (Sandblasting) để bề mặt đạt độ sạch tiêu chuẩn (SA 2.0 hoặc SA 2.5)
- Mạ kẽm nhúng nóng : Nhúng bản mã vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 450 độ C. Đây là phương pháp tối ưu nhất cho chân cột vì lớp kẽm dày và bền.
- Kiểm tra cuối cùng : Đo độ dày lớp mạ, kiểm tra độ phẳng và đóng kiện giao hàng.
Các tiêu chí kiểm tra chất lượng (QC)
- Độ phẳng : Bản mã không được cong vênh(quá 2mm trên toàn bề mặt) để tránh tạo khe hở với mặt móng.
- Kích thước lỗ : Phải đồng nhất , không lệch tâm để tránh việc không xỏ được bu lông neo trên công trường.
- Đường hàn: Nếu có sườn tăng cứng, mối hàn phải ngấu, không rỗ khí hoặc ngậm xỉ.

5. Ứng dụng của bản mã chân cột
Như cái tên của nó là bản mã chân cột, sử dụng chính để liên kết cột với nền đất bê tông hoặc sắt thép. Cầu nối để truyền tải trọng hệ khung xuống hệ thống móng bằng bulong liên kết di đồng hoặc hàn trực tiếp. Dưới đây là các ứng dụng khác:
5.1 Xây dựng nhà thép tiền chế, nhà xưởng
Là ứng dụng thông dụng, bản mã chân cột được liên kết trực tiếp với các cột thép hình H, I, dầm tổ hợp của khung nhà xưởng với hệ thống móng. GIúp chịu được các tải trọng phần bên trên như trọng lượng mái, vách, tải trọng động như giá, bão , cầu trục chạy bên trong…
5.2 Công trình giao thông và đô thị
- Hệ thống cột đèn chiếu sáng và cột tín hiệu: Được bắt ở đáy cột đèn đường, trụ đèn giao thống bằng liên kết bulong xuống các khối móng bê tông đúc sẳn trên tuyến đường.
- Giá long môn và biển báo: Sử dụng làm chân đế cho những trụ thép lớn đỡ bảng hiệu giá long môn trên các tuyến đường cao tốc.
5.3 Cột tháp viễn thông và truyền tải điện
- Hệ thống tháp ăng ten, cột thu phát sóng hoặc cột điện cao thế. Bản mã sử dụng thường là bảng và độ dày lớn thiết kế bulong hàng loạt để chống lật cho trụ.
5.4 Hệ thống cẩu trục và kết cấu nâng hạ
- Sử dụng trong các nhà máy hạng nặng, bản mã chân cột được sử dụng để neo giữ các cột đỡ hệ thống đầm cầu trục, đường ray vận chuyển. Giúp đảm bảo hoạt động êm ái và chống rung lắc
5.5 Hệ thống giá đỡ cơ điện MEP và hệ thống đường ống
- Giá đỡ thang máng cáp: Làm chân đế cho các trục đỡ hệ thống máng cáp ngoài trời và dọc theo các hành lang nhà máy.
- Giá đỡ ống: Mục đích làm chân đế vững chắc cho các hệ thống đường ống dẫn khí, chất lỏng tại các nhà máy lọc dầu, hóa chất.

7. Nếu có nhu cầu sử dụng bản mã chân cột các loại liên hệ ngay cho Asean Steel
Asean Steel là đơn vị chuyên sản xuất và gia công bản mã chân cột các loại, đa dạng quy cách, kích thước trọng lượng, độ dày, mác thép và tiêu chuẩn. Cam kết :
- Độ chính xác coa, sử dụng máy móc tự động hóa cắt, chấn gập CNC
- Hỗ trợ vận chuyển hàng hóa tận nơi TP.HCM và Hà Nội
- Cam kết đúng chủng loại, dung sai thấp
- Gía cả cạnh tranh, chiết khấu cao hợp lý cho dự án và đại lý
- Đầy đủ giấy tờ chứng chỉ liên quan CO/CQ
- Nhận đổi trả và hoàn tiền 100% nếu không đúng như hợp đồng
- Hỗ trợ lên thiết kế, bản vẽ theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Hàng mới 100% chưa qua sử dụng, nhập khẩu chính nghạch

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ qua số máy Hotline 24/7 của chúng tôi để được tư vấ, báo giá chính xác ngay hôm nay !
Xem thêm:
Thông tin liên hệ mua bản mã chân cột:
- CÔNG TY TNHH ASEAN STEEL
- 15A Nguyễn Trung Trực, P. Bình Lợi Trung, TpHcm
- 0941.872.972















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.