Máng cáp 100×75 là sản phẩm được sử dụng trong hầu hết các dự án vừa và lớn, giúp quản lý và an toàn cho hệ thống điện và con người sử dụng trong đó.
- Tòa nhà thương mại, văn phòng, chung cư, cao ốc…
- Nhà máym xưởng gia công sản xuất
- Bệnh viện, trường học, trung tấm data
Máng cáp 100×75 là gì ?
Máng cáp 100×75 là sản phẩm được sản xuất từ thép tấm gia công hình chữ C với chiều cao hai cánh máng là 75mm và chiều rộng bụng máng là 100mm. Kích thước chiều dài mỗi thanh là 2500mm và sau khi được hoàn thiện bề tôn đen, có thể được tăng cường bảo vệ bề mặt bằng cách phủ lên bề mặt sơn tĩnh điện, mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, có thể sử dụng máng cáp inox để chống hen gỉ tuyệt đối.
Thế mạnh của máng cáp 100×75
Máng cáp 100×75 là một trong những dòng máng cáp thông dụng dễ dàng bắt gặp trong các hệ thống máng cáp điện trong tòa nhà dân dụng , nhà cao tầng … Sản phẩm mang lại nhiều ưu điểm như khả năng chứa và bảo vệ dây cáp , dây tín hiệu trong các đường dẫn điện
- Khả năng chứa cáp tối ưu ( Dung lượng lớn )
So với dòng máng phổ thông 100×50 , máng 100×75 tăng thêm 50% không gian lưu trữ nhờ chiều cao thành máng lớn
- Chứa được nhiều dây hơn : Phù hợp cho các trục điện thẳng đứng hoặc các tuyến cáp chính trong văn phòng , nhà xưởng có số lượng dây dẫn trung bình đến lớn
- Tản nhiệt tốt : Không gian rộng giúp các sợi cáp không bị chèn ép quá chặt , hỗ trợ lưu thông không khí và giảm nhiệt độ tích tụ khi dây dẫn vận hành ở tải cao
2. Độ bền cơ học và Khả năng chịu lực
- Chống võng máng : Với thành cao 75mm , máng có độ cứng vững tốt hơn , hạn chế tối đa hiện tượng võng máng khi đi dây cáp nặng hoặc khi khoảng cách giữa các gia đỡ xa nhau
- Bảo vệ vật lý : Thành máng cao giúp bảo vệ dây cáp bên trong tốt hơn trước các tác động ngoại lực từ hai bên hoặc các yếu tố môi trường
3. Linh hoạt trong lắp đặt và mở rộng
- Dễ dàng quản lí : Kích thước 100×75 cho phép bạn phân tách các nhóm dây dẫn ( như dây động lực và dây tín hiệu ) trong cùng một máng một cách gọn gàng
- Phụ kiện đồng hồ : Do kích thước tiêu chuẩn , các phụ kiện như Co L , Co T , Co X, hay nối máng luôn sẵn có , giúp việc thi công trở nên nhanh chóng và chuyên nghiệp
4. Tiết kiệm chi phí dài hạn
Mặc dù chi phí đầu tư cho máng 100×75 có thể nhỉnh hơn các loại máng nhỏ , nhưng nó lại giúp
- Giam chi phí bảo trì : Bảo vệ dây cáp khỏi chuột bọ và hư hại vật lý
- Khả năng nâng cấp : Khi cần thêm dây dẫn trong tương lai , không gian trống còn lại của máng 100×75 giúp bạn không phải lắp đặt thêm hệ thống mạng mới
Phân loại máng cáp 100×75 trên thị trường hiện nay
Việc phân loại giúp mọi người có thể tra cứu nhanh từng môi trường sử dụng của dự án công trình theo các yếu tố như : Bề mặt bảo vệ , độ dày vật liệu và dung sai kich thước . Từ đó sẽ có thể sơ bộ được khối lượng tổng thể cũng như phục vụ tốt công tác bóc tác khối lượng ban đầu
- Phân loại theo công nghệ bảo vệ bề mặt
Đây là các phân loại quan trọng nhất ,quyết định độ bền của cáp trong các môi trường khác nhau
- Máng cáp sơn tĩnh điện ( Powder Coated)
- Sử dụng công nghệ phun sơn tĩnh điện khô . Màu sắc phổ biến là ghi sáng, cam , trắng hoặc kem
- Ưu điểm ; Thẩm mỹ cao , giá thành hợp lý , lắp đặt nhanh
- Ứng dụng ; Lắp đặt trong nhà, tòa nhà văn phòng , chung cư , trung tâm thương mại
- Máng cáp mạ kẽm điện phân ( Electro – galvanized)
- phủ một lớp kem mỏng ( 15- 25 um) bằng phương pháp điện hóa
- Ưu điểm : Bề mặt sáng bóng giá rẻ
- Ứng dụng : Dùng cho các khu vực khô ráo , ít bị ăn mòn hóa học
- Máng cáp mạ kẽm núng nóng ( Hot- dip Galvanized)
- Nhúng trực tiếp vào bề mặt kẽm nóng chảy 450 độC , tạo lớp kẽm dày ( 65-100um)
- Ưu điểm : Bền nhất ( trên 30 năm), chịu được va đập , chống rỉ sét tuyệt đối .
- Ứng dụng : Dùng ngoài trời , nhà máy hóa chất , khu vực gần biển hoặc các dự án công trình nặng
- Máng cáp Inox ( Thép không gỉ )
- Thường dùng Inox 304 hoặc 316
- Ưu điểm ; Kháng khuẩn , không rỉ sét , chịu nhiệt cực tốt
- Ứng dụng ; Nhà máy chế biến thực phẩm , dược phẩm , bệnh viện
2. Phân loại theo thiết kế cấu tạo
Tùy vào mục đích tản nhiệt hoặc bảo vệ dây cán mà không có các dòng thiết kế sau:
- Máng cáp kín ( Cable Truking )
- Thân máng lớn , không đột lỗ , có nắp đậy đi kèm
- Ưu điểm : Bảo vệ dây cáp hoàn hảo khỏi bui bẩn , chuột bọ và tác động vật ký
- Ứng dụng : Thường dùng cho cáp tín hiệu , viễn thông
- Máng cáp đột lỗ ( Perforated Cable Tray)
- Đáy máng được đột các lỗ hình ovai hoặc tròn đều theo tiêu chuẩn
- Ưu điểm : Thoát nhiệt độ tốt cho dây cáp động lực ( dây điện phát nóng khí vận hàng) , dễ dàng cố định dây bằng dây rút
- Ứng dụng : Các hệ thống điện lực trong nhà máy , xí nghiệp.
3. Phân loại theo độ dày vật liệu ( Thép )
Độ dày thép quyết định khả năng chịu tải trọng và độ võng của máng cáp 100×75
| Độ dày ( mm) | Đặc điểm & Ứng |
| 0.8mm – 1mm | Loại nhẹ , dùng cho các tuyến cáp tín hiệu ngắn , ít dây |
| 1.2mm | Độ dày phổ biến nhất cho mãng sơn tĩnh điện trong nhà |
| 1.5mm | Độ dày tiêu chuẩn cho công trình công nghiệp , nhả xưởng |
| 2.0mm – 2.5mm | Dùng cho máng mạ kẽm nhúng nóng ( để tránh cong vênh khi nhúng nhiệt cao ) hoặc cáp siêu nặng |
4. Hệ thống phụ kiện đồng bộ 100×75
Để tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, máng cáp 100×75 luôn đi kèm các phụ kiện
- Co ngang ( L) : Rẻ hướng máng sang trái / phải trên cùng mặt phẳng
- Chữ T : Chia máng thành 3 hướng
- Chữ X : Chia máng thành 4 hướng
- Co lên/ Co xuống : Thay đổi độ cao của hệ thống máng
- Nối máng : Liên kết các cây máng dài $2.5m$ lại với nhau
Lời khuyên lựa chọn: Nếu bạn lắp đặt trong hầm chung cư hoặc nhà xưởng có có mái che , máng 100×75 sơn tĩnh điện dày 1.2mm là lựa chọn kinh tế và hiệu quả nhất . Nếu lắp đặt tại các khu vực ven biển hoặc nhà máy hóa chất , hãy ưu tiên mạ kẽm nhúng nóng dày từ 1.5mm trở lên
Bảng giá cáp 100×75 Sơn tĩnh điện mới nhất 2026
Gía máng cáp 100×75 có giá dao động từ 45.000đ/m cho đến 191.000 đ/m . Áp dụng cho các dòng sản phẩm máng đen , mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng , inox và các độ dày như 0.8mm, 1.2mm, 1.5mm, 1.8mm, 2mm,…
1.Bảng giá máng cáp 100×75 Sơn tĩnh điện
Loại này phổ biến nhất cho các công trình trong nhà , tầng hầm chung cư , văn phòng
| Độ dày (mm) | Đơn vị tính | Đơn giá tham khảo ( VNĐ/, mét) | Ghi chú |
| 0.8mm | Mét | 45.000 – 49 .000 | Hàng nhẹ , sẵn kho |
| 1.0mm | Mét | 53.000 – 59 .000 | Phổ biến nhất |
| 1.2mm | Mét | 64.000 – 69. 000 | Tiêu chuẩn dự án |
| 1.5mm | Mét | 76.000 – 86. 000 | Chịu tải tốt |
| 2.0mm | Mét | 106.000 – 125.000 | Đặt hàng riêng |
2. Bảng giá máng cáp 100×75 mạ kẽm nhúng nóng
Dòng sản phẩm cao cấp dành cho nhà xưởng hóa chất , môi trường biển hoặc ngoài trời
| Độ dày (mm) | Đơn vị tính | Đơn giá tham khảo ( VNĐ/, mét) | Ghi chú |
| 1.5mm | Mét | 145.000 – 160.000 | Chống rỉ cực tốt |
| 2.0mm | Mét | 170.00 – 195.000 | Bền bỉ trêm 30 năm |
Lưu ý : Độ dày dưới 1.5mm thường không được khuyến khích mạ kẽm nhúng nóng vì nhiệt độ bệ hãm ( 450 đôC) dễ làm máng bị cong vênh , biến dạng
3. Bảng giá phụ kiện máng cáp 100×75 ( Sơn tĩnh điện)
Phụ kiện thường được tính theo giá cái , tùy vào độ dày của máng đi kèm
- Co L ( Co ngang) : 40.000 – 60.000 VNĐ/ cái
- Co T ( Chữ T) ; 50.000 – 80.000 VNĐ / cái
- Co X ( Chữ thập ) : 65.000 – 100.000 VNĐ / cái
- Nối máng : 9.000 – 15.000 VNĐ/ bộ ( bao gồm bulong)
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá thực tế
- Khối lượng đơn hàng ; Nếu bạn cần đặt hàng số lượng lớn cho dự án ( trên 500 mét) , đơn giá có thể được chiết khấu thêm 5% – 10 %
- Màu sắc sơn : Các màu cơ bản như ghi sáng , trắng thường có giá tiêu chuẩn . Các màu đặc biệt như cam , xanh hoặc đỏ có thể cộng thêm phí đổi màu sơn
- Gía thép nguyên liệu ; Thị trường thép năm 2026 có những biến động nhất định , báo giá thường chỉ có hiệu lực trong vòng 7 – 15 ngày
- Chi phí vận chuyển : Tùy vào khoảng cách từ nhà máy Bình Dương / Long An đến công trình của bạn
5. Lời khuyên khi mua hàng
- Kiểm tra độ dày thực tế ; Nên sử dụng thước kẹp ( panme) để kiểm tra độ dày phôi thép trước khi sơn để đảm đảm đúng cam kết
- Nắp máng : Báo giá trên thường chưa bao gồm nắp máng . Nếu cần đậy kín để chống bụi / chuột , bạn nên hỏi thêm đơn giá nắp ( thường bằng 60-70 % giá thân máng )
- Chứng chỉ xuất xưởng ; Đảm bảo đơn vị cung cấp có đầy đủ chứng chỉ vật liệu và chứng chỉ thử nghiệm tải trọng
Ứng dụng của máng cáp 200×75
Với những ưu điểm trên , máng cáp 100×75 trong thực tế được sử dụng chính trong ngành điện M&E các dự án công trình trong nhà , ngoài trời ,… Đảm bảo khả năng chiu lực cho tuyến đường dây và bảo vệ chống lại các tác nhân gây hư hỏng đường truyền bao gồm :
1 Hệ thống quản lý cáp trong các tòa nhà cao tầng
Đây là ứng dụng phổ biến nhất của dòng máng này nhờ kích thước gọn gàng nhưng sức chứa lớn ;
- Trục kỹ thuật điện ( Riser) ; Dùng để chạy các tuyến cáp điện chính từ tầng hầm lên các tầng cao . Chiều cao 75mm giúp chứa được nhiều sợi cáp dộng lực mà vẫn đảm bảo khoảng cách tản nhiệt an toàn
- Hàng lang chung cư / văn phòng ; Lắp đặt trên trần giả để đi dây điện chiếu sáng , dây ổ cắm và hệ thống điều hòa trung tâm
- Hầm để xe ; Kết hợp với ty treo để tạo thành hệ thông lưới điện ngăn nắp , bảo vệ dây dẫn khỏi tác động của môi trường hầm ẩm thấp
2. Hệ thống Viễn thông và Trung tâm dữ liệu ( Date Center)
Máng 100×75 thường được chọn làm máng chạy cáp tín hiệu nhờ khả năng bảo vệ vật lý tốt
- Cáp mạng & Fiber: Chứa các bó cáp Cat6 , cáp quang trong các phòng Sever . Thành ,máng cao giúp ngăn cáp bị tràn ra ngoài khi số lượng dây tăng thêm trong tương lai
- Phòng tổng đài : Quản lý hệ thống dây tín hiệu viễn thông gọn gàng , dễ dàng truy xuất và bảo trì khi có sự cố
3. Nhà xưởng sản xuất và khu công nghiệp
Trong môi trường công nghiệp , máng cáp 100×75 đóng vai trò là mạch máu dẫn điện cho máy móc
- Cấp nguồn máy công cụ ; Đi dây từ tủ điện phân phối đến các máy sản xuất . Với các dây cáp tiết diện lớn , chiều cao 75mm giúp máng không bị quá tải về không gian
- Hệ thống điều khiển : Chứa các loại dây tín hiệu cảm biến , dây điều khiến PLC riêng biệt với dây nguồn để tránh nhiễu
- Môi trường hóa chất/ ngoài trời : Sử dụng loại mạ kẽm nhúng nóng để lắp đặt cho các hệ thống xử lý nước thải hoặc các dàn máy ngoài trời , giúp chống ăn mòn tuyệt đối
4. Hệ thống Phòng cháy chữa cháy ( PCCC)
- Đường dây báo cháy : Máng cáp ( thường sơn màu đỏ để nhận diện ) chứa các dây tín hiệu báo cháy và dây cấp nguồn cho chuông , đèn , dầu báo
- Bảo vệ cáp chống cháy : Sử dụng máng dạng hộp kín ( trunking ) , 100×75 giúp bảo vệ cấc loại cáp chống cháy khỏi những tác động vật lý và ngăn chặn tia lửa điện lan rộng nếu có sự cố
5, Hệ thống Điện mặt trời ( Solar)
- Dây DC/AC : Dùng để gom các tuyến dây dẫn từ tấm pin năng lượng mặt trời về biến tần ( inverter) . Đối với các dự án Solar mái nhà xưởng , máng 100×75 mạ kẽm hoặc nhôm là lựa chọn tối ưu để chịu được nhiệt độ cao và bức xạ UV
Quy trình sản xuất máng cáp 100×75
Quy trình sản xuất máng cáp 100×75 (Rộng 100mm , Cao 75mm) là một chuyền cơ khí chính xác , kết hợp giữa việc cắt gọt , đột dập và tạo hình CNC . Để đảm bảo máng cáp thẳng , không bị xoắn và các lỗ nối khớp nhau hoàn toàn , quy trình thường trải qua các bước sau:
- Chuẩn bị nguyên liệu ( Phôi thép )
- Chọn thép : Sử dụng thép tấm hoặc thép cuộn ( thép đen , thép gỉ hoặc thép mạ kẽm sẵn )
- Độ dày ; Đối với máng 100×75 , độ dày phổ biến là 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm hoặc 2.0mm
- Xả băng / Cắt tấm : Thép được cắt thành các tấm có khổ rộng phù hợp để khi chấn ( gập) lên sẽ đạt đúng kích thước 100mm đáy và 75mm hai thành
2.Đột dập lỗ kỹ thuật ( CNC Punching)
Đây là bước quyết định tính tiện dụng của máng cáp
- Đột lỗ nối ; Hai đầu của thân máng được đột lỗ để bắt bulong nối các cây máng với nhau
- Đột lỗ đáy ( nếu là loại máng đột lỗ) Các lỗ hình Oval hoặc tròn được dập dưới đáy máng giúp tản nhiệt cho dây cáp và thoát nước
- Đột lỗ treo : Các vị trí để bắt ty treo hoặc giá đỡ
3. Chấn tạo hình ( Bending)
Sử dụng máy chấn kỹ thuật số CNC để tạo hình máng cáp;
- Bước 1: Chấn vuông góc hai thảnh máng cao 75mm để tạo lòng máng rộng 100mm
- Bước 2 ( Gập mép ): Thường mép trên của thành máng không bị sắc nhọn và tăng khả năng chịu lực chống võng
4. Vệ sinh và xử lý bề mặt
Sau khi tạo hình cơ khí , máng cáp sẽ được đưa đi hoàn thiện tùy theo yêu cầu đơn hàng
- Máng sơn tĩnh điện : Được đưa qua bể tẩy dầu mỡ , tẩy rỉ, sau đó sấy khô và phun bột sơn tĩnh điện ( màu ghi , cam) rồi hấp ở nhiệt độ cao
- Máng mạ kẽm nhúng nóng : Nhúng vào bể kẽm nóng chảy $450^(\circ)C$ sau khi đã làm sạch bằng axit . Đây là loại bền nhất cho môi trường khắc nghiệt
- Máng mạ kẽm điện phân : Phủ lớp kẽm mỏng bằng phương pháp điện hóa giúp bề mặt sáng bóng
5. Kiểm tra chát lượng và Đóng gói
- Kiểm tra kích thước ; Dùng thước kẹp kiểm tra lại lòng máng ( 100mm) và chiều cao thành 75(mm)
- Kiểm tra lớp phủ: Đo độ dày sơn hoặc độ dày lớp mạ kẽm bằng máy đo chuyên dụng.
- Dán nhãn & Đóng gói : Ghi rõ quy cách 100×75 , độ dày và số lượng trên mỗi kiện ( thường 1 cây dày 2.5m)
Các thiết bị chính trong dây truyền sản xuất
| Thiết bị | Chức năng |
| Máy cắt thủy lực | Cắt thép tấm theo kích thước hình học |
| Máy đột CNC | Đột lỗ nối và lỗ thoát nhiệt chính xác |
| Máy chấn CNC | Tạo hình lòng máng và mép tăng cường |
| Hệ thống lò sơn/ Bể mạ | Hoàn thiện thẩm mỹ và chống gỉ sét |






