Bản mã tròn hay còn được gọi là mặt bích đặc hoặc rỗng (gia công đột lỗ) có hình tròn được sử dụng chính trong các công trình xây dựng dân dụng, nhà xưởng tiền chế… Là một sản phẩm quan trọng trong nghành công nghiệp hiện nay giúp kết nối và tăng khả năng chịu lực cho kết cấu thép.

Bản mã tròn là gì ?
Bản mã tròn là sản phẩm thuộc họ nhà thép tấm, được gia công cắt bằng máy laser cắt theo yêu cầu về đường kín, lựa chọn độ dày theo yêu cầu bản vẽ. Có đa dạng mác thép, tiêu chuẩn sản xuất và chủng loại bề mặt đen, mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Là phụ kiện quan trọng, mảnh ghép kết nối các kết cấu thép và đảm bảo khả năng chịu lực trong các môi trường làm việc trong nhà hoặc ngoài trời.


Ưu điểm của bản mã tròn
Bản mã tròn ( circular base plate) là một phụ kiện quan trọng trong xây dựng và cơ khí , thường được sử dụng làm trung gian kết nối giữa cột thép với móng bê tông hoặc kết nối các đoạn ống thép với nhau . So với bản mã hình vuông hay hình chữ nhật truyền thống , bản mã tròn dở hữu những ưu điểm kỹ thuật vượt trội trong các trường hợp cụ thể
Khả năng chịu lực đa hướng đồng nhất
Ưu điểm lớn nhất của hình tròn là tính đối xứng tuyệt đối qua tâm
- Phân bố ứng suất : Khi chịu tải trọng từ cột hoặc các lực tác động bên ngoài như ( gió , rung động) , bản mã trò phân bổ ứng suất đều ra mọi hướng . Điều này giúp hạn chế trình trạng tập trung ứng suất tại các góc nhọn như ở bản mã hình chữ nhật , giúp kết cấu bền bỉ hơn
- Kháng lực vặn : Đặc biệt hiệu quả cho các cấu trúc dạng trụ tròn ( như cột điện , cột đèn , chân đế bồn chữa ) nhờ khả năng kháng lại các momen xoắn từ nhiều hướng khác nhau một cách ổn định
2. Tối ưu hóa quá trình lắp đặt
Việc sử dụng bản mã tròn giúp giảm bớt gánh nặng về độ chính xác khi định vị xoay
- Linh hoạt khi xoay : Với bản mã vuông bạn phải căn chỉnh sao cho các cạnh song song cới các trục của công trình . Với bản mã tròn , bạn có thể xoay bản mã ở bất kỳ góc độ nào mà không làm thay đổi diện tích tiếp xúc hay hình dáng thẩm mỹ của chân cột
- Dễ dàng bố trí bu lông : Các lỗ bu lông trên bản mã tròn thường được bố trí theo vòng tròn đồng tâm . Cách sắp xếp này giúp việc khoan lỗ trên móng bê tông trở nên cân đối và dễ kiểm soát khoảng cách hơn
3. Độ bền cao và giảm thiểu ăn mòn
- Không có góc chết : Các bản mã hình vuông thường dễ bị rỉ sét hoặc bong tróc lớp sản phủ tại các góc 90 độ . Bản mã tròn loại bỉ các góc nhọn , giúp lớp sơn phủ ( như sơn tĩnh điện hay mạ kẽm nhúng nóng ) bám dính đều hơn và bền hơn
- Vệ sinh và bảo trì : Hình dáng tròn giúp việc thoát nước và vệ sinh bụi bẩn tại chân cột dễ dàng hơn , giảm thiểu nguy cơ oxy hóa do động nước
4. Tính thẩm mỹ và an toàn
- Thẩm mỹ : Bản mã tròn mang lại vẻ ngoài mềm mại , hiện đại và tinh tế hơn cho các công trình kiến trúc , đặc biệt là các công trình kiến trúc , đặc biệt là các công trình có thiết kế dạng ống hoặc không gian mở
- An toàn : Việc loại bỏ các góc nhọn giúp giảm thiểu nguy cơ gây chấn thương cho con người hoặc làm rách các thiết bị dây dẫn , cáp quang khi thi công trong không gian hạn hẹp
Bảng so sánh nhanh
| Đặc điểm | Bản mã tròn | Bản mã vuông / chữ nhật |
| Phân bổ lực | Đều mọi hướng , không tập trung ứng xuất góc | Tập trung ứng suất tại 4 góc |
| Góc xoay lắp đặt | Tự do , không ảnh hưởng thẩm mỹ | Phải căn chỉnh theo trục công trình |
| Gia công | Cần máy cắt CNC ( Plasma / Laser) để đạt độ tròn | Có thể cắt thủ công hoặc máy cắt sắt thông thường |
| Ứng dụng tốt nhất | Cột thép tròn , cột đèn , lan can , chân máy | Cột thép hình ( H,I,U) nhà xưởng truyền thống |

Phân loại bản mã tròn
Bản mã tròn không chỉ đa dạng về kích thước mà còn được phân loại dựa trên đặc điểm cấu tạo và mục đích sử dụng cụ thể trong công trình . Việc lựa chọn đúng loại bản mã giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực và tiết kiệm chi phí vật tư
Dưới đây là các cách phân loại phổ biến nhát
Phân loại theo cấu tạo bề mặt
Đây là cách phân loại cơ bản nhất dựa trên hình dáng vật lý của bản mã
- Bản mã thép tròn ( Cirular Solid Plate) : Là một tấm thép hình tròn nguyên khối , chỉ được khoan lỗ để bắt bulong . Loại này thường được dùng làm chân đế cho các cột đặc hoặc làm nắp bịt đầu ống
- Bản mã tròn rỗng : Có hình dạng như một chiếc vòng ( vành nguyên) với lỗ rỗng ở giữa . Loại này chủ yếu dùng để hàn vào các đầu ống thép , cho phép dây cáp hoặc chất lỏng đi qua xuyên tâm ống
2. Phân loại theo vị trí lỗ bulong
Cách bố trí lỗ bulong quyết định cách kết nối với hệ thống neo
- Bản mã đột lỗ đồng tâm : Các lỗ bulong được chia đều trên một đường tròn đồng tâm với bản mã . Đây là dạng phổ biến nhát cho các cột đèn , cột viễn thông
- Bản mã không lõ : Được sử dụng trong các mối hàn trực tiếp hoặc sẽ được thợ thi công khoan lỗ thực tế tại công trường để khớp với vị trí bulong neo đã đặt sẵn
3. Phân loại theo công nghệ bảo vệ bề mặt
Tùy vào môi trường lắp đặt ( trong nhà , ngoài trời hay môi trường biển ) mà bản mã được xử lý khác nhau
- Bản mã hàng đen ( Raw Steel) : Không qua xử lý bề mặt , thường dùng cho các kế cấu tạm thời hoặc sẽ được sơn phủ sau khi lắp đặt xong
- Bản mã mạ kẽm điện phân ( Electro – galvanized) : Có bề mặt sáng bóng , thẩm mỹ cao nhưng lớp kẽm mỏng , thích hợp dùng trong nhà hoặc nơi khô ráo
- Bản mã mạ kẽm nhúng nóng : Được nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chảy ( thường là tiêu chuẩn ASTM A123 hoặc ISO 1461) . Đây là loại có độ bền cao nhất, chống ăn mòn cực tốt cho các công trình ngoài trời
- Bản mã sơn tĩnh điện : Thường dùng cho các mục đích trang trí kiến trúc , lan can , cầu thang và màu sắc đa danmgj
4. Phân loại theo độ dày và tiêu chuẩn vật liệu
- Bản mã móng ( 3mm đến 10mm) : Dngf cho kết cấu nhẹ như lan can , hàng rào , giá đỡ trang trí
- Bản mã dày ( trên 10mm đến 40mm) : Dùng cho kết cấu chịu lực nặng như chân cột nhà xưởng , cầu vượt , trục đỡ máy móc lứn
- Theo mác thép : Phổ biến nhất tại Việt Nam là mác thép SS400 , Q235, Q345 ( thép cường độ cao ) hoặc thép không rỉ ( Inox 304/316) cho các môi trường đặc biệt
5. Phân loại theo chức năng chuyên dụng
- Bản mã chân cột ( Base Plate) : Dùng để kết nối cột thép với móng bê tông thông qua bulong neo
- Bản mã nối ống ( Flange Plate) : Dùng để nối hai đoạn ống thép tròn lại với nhau bằng vulong
- Bản mã tăng cứng ( Gusset Plate) : Đôi khi bản mã tròn nhỏ được cắt để hàn gia cường vào các góc giữa thân cột và bản mã để nhằm tăng jkhar năng chịu uốn

Ứng dụng của bản mã tròn
Ứng dụng thực tế xuất hiện rất phổ biến trong đời sống và các công trình công nghiệp nhờ vào tính đối xứng và khả năng chịu lực đa hướng . Dưới đây là những ứng dụng thực tế tiêu biểu nhất của loại phụ kiện này :
Hệ thóng chiếu sáng và viễn thông
Đây là ứng dụng dễ bắt gặp nhất của bản mã tròn trong đô thị
- Cột đèn chiếu sáng : Các trụ đèn cao áp dọc đường cao tốc hoặc công viên thường sử dụng bản mã tròn làm chân đế . Hình tròn giúp cột chịu được áp lực gió từ mọi phía mà không gây ra biến dạng kết cấu
- Trụ anten và cột viễn thông : Các cột thu phát sóng ( BTS) dạng đơn thân ( monopole) sử dụng bản mã tròn lớn để kết nối vững chắc vào móng bê tông , giúp trụ đứng vứng trước các rung động mạnh
2. Xây dựng cầu đường và hạ tầng giao thông
- Lan can cầu và hàng rào chắn : Chân trụ lan can trên các cây cầu thường dùng bản mã tròn để tạo sự thanh thoát về kiến trúc và dễ dàng đều chỉnh goc xoay theo độ cong của cầu
- Hệ thống biến báo giao thông : Các trục biển báo lớn trên đường quốc lộ thường dùng bản mã tròn mạ kẽm nhúng nóng để đảm bảo độ bền trước thời tiết khắc nghiệt
3. Công nghiệp đóng tàu và hệ thống đường ống
- Mặt bích nối ống ( Flanges) : Thực chấn , các mặt bích tròn là một dạng biến thể chuyên dụng của bản mã tròn . Chúng được dùng để kết nối các đoạn ống dẫn đầu khí hoặc nước trong các nhà mát và tàu biển
- Chân để bồn chứa : Ccá bồn chứa hóa chất hoặc xăng dầu hình trụ thường sử dụng các bản mã tròn để cố định chân vỡ nền xưởng , giúp phân bổ trọng lượng khổng lồ một cách đồng đều
4. Kiến trúc và nội thất hiện đại
- Cầu thang xoắn ốc : Trong các thiết kế hiện đại , bản mã tròn được dùng làm để cho trụ chính của cầu thang xoắn , vừa đảm bảo khả năng chịu lực xoắn , vừa mang lại tính thẩm mỹ cao
- Cấu trúc mái vòm và không gian mở : Tại các sân vận động hay nhà ga , các nút giao của hệ thống giàn không gian thường sử dụng các bản mã tròn để liên kết nhiều thanh giàn lại với nhau tại một điểm
5. Cơ khí chế tạo máy
- Chân đế máy móc : Các loại máy công nghiệp có độ rung động lớn thường được đặt trên các bản mã tròn có kèm lớp đệm cao su giảm chấn . Hình tròn giúp triệt tiêu rung động lan truyền đều ra xung quanh , bảo vệ nền nhà xưởng
- Trục xoay và khớp nối : Sử dụng trong các chi tiết máy cần sự xoat chuyển linh hoạt hoặc khớp nối truyền động trong dây chuyển sàn xuất
Tại sao ứng dụng thực tế lại ưu tiên bản mã tròn ?
Trong thực tế , bản mã tròn được ưu tiên khi :
- Cần sự an toàn : Tại các khu vực công cộng , bản mã tròn không có góc nhọn , giảm thiểu nguy hiểm nếu người dân va phải
- Môi trường ăn mòn cao : Khi được mạ kẽm nhúng nóng , bản mã tròn không có các ” góc chết ” giúp lớp kẽm bao phủ hoàn hảo , kéo dài tuổi thọ công trình lên đến hàng chục năm
- Yêu cầu độ chính xác cao : Với sự hỗ trợ của công nghệ cắt CNC Laser / Plasma , việc sản xuất bản mã tròn số lượng lớn cho các dự án trở nên nhanh chóng và chuẩn xác đến từng milimet

Các phương pháp và thiết bị cắt bản mã tròn thông dụng
Các phương pháp cắt bản mã tròn phổ thông bao gồm:
- Cắt bản mã tròn bằng máy cắt laser CNC
- Cắt bản mã tròn bằng tia plasma CNC
- Cắt bản mã tròn bằng khí oxy – gas
- Cắt bản mã tròn bằng tia nước
Các máy móc để cắt bản mã tròn:
- Nếu cắt bản mã tròn có độ dày từ 10mm đến 25mm nên sử dụng máy cắt laser fiber 6000W
- Cắt bản mã tròn dày 40 – 80 mm làm bích, nắp bồn nên cắt bằng máy plasma CNC
- Cắt bản mã tròn siêu dày 100 – 200 (mm) nên sử dụng khi oxy – gas CNC
- Khi cắt bản mã tròn inox 304 nên sử dụng tia nước để không bị cháy viền đen, giá cao nhưng đối với các dự án công trình sử dụng trong y tế hoặc thực phẩm là yêu cầu bắt buộc

Quy trình sản xuất bản mã tròn
Quy trình sản xuất bản mã tròn đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ thuật cắt chính xác và các bước xử lý bề mặt chuyên sâu để đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ . Dưới đây là 6 bước cơ bản trong qy trình sản xuất công nghiệp hiện nay :
Chuẩn bị phôi thép ( Material Selection)
Dựa trên yêu cầu bản vẽ , đơn vị sản xuất sẽ lựa chọn loại thép tấm phù hợp
Mác thép : Thường dùng SS400 , Q234, A36 hoặc thép cường độ cao A345
Độ dày : Kiểm tra độ dày tấm thép bằng thước kép kỹ thuật để đảm bảo đúng thông số chịu lực ( thường từ 5mm đến hơn 50mm)
Bề mặt : Phôi thép cần phẳng , không bị rỉ sét quá sâu hoặc biến dạng cong vênh
2. Thiết kế và Lập trình CNC ( CAD / CAM)
Vị bản mã hình tròn khó cắt thủ công để đạt độ tròn hoàn hảo , bước này là bắt buộc
- Thiết kế : Kỹ sư sử dụng phần mềm CAD để vẽ biên dạng tròn và vị trí các lỗ bulong
- Tối ưu hóa : Đây là bước quan trọng để sắp xếp các hình tròn trên tấm phôi sao cho khoảng cách giữa chúng là nhỏ nhất , giúp giảm thiểu tốt đa lượng thép vụn dư thừa
3. Gia công cắt biên dạng ( Cutting Process)
Tùy vào độ dày và yêu cầu độ chính xác mà sử dụng một trong các công nghệ sau
- Cắt Plasna CNC : Tốc độ nhanh , chi phí hợp lý , phù hợp cho các bản mã có độ dày trung bình ( dưới 30mm)
- Cắt Laser CNC : Độ chính xác cực cao , đường cắt mịn , không cần gia công lại cạnh , thường dùng cho bản mã yêu cầu thẩm mỹ cao hoặc thép không rỉ
- Cắt Oxxy – Gas : Dùng cho các bản mã có độ dày rất lớn ( trên 50mm)
4. Đục lỗ / Khoan lỗ bulong ( Finishing)
- Sau khi vó phôi tròn , các lỗ bu lông sẽ được gia công . Thông thường , lỗ được cắt trực tiếp bằng máy CNC trong quá trình các biên dạng dể đảm bảo độ đồng tâm tuyệt dối
- Với bản mã cực dày , có thể sử dụng máy khoan từ hoặc máy khoan cần để đảm bảo lỗ khoan thẳng đứng và vuông góc với bề mặt
5. Gia công hoàn thiện
- Mài cạnh : Sau khi cắt , các đường biên sẽ còn ba- via ( cạnh sắc ) . Thợ cơ khí sử dụng máy mài tay hoặc máy rung sấy để làm phẳng và nhẵn các cạnh
- Đánh bóng : Loại bỏ bụi bẩn , dầu mỡ và cấc vết chảy nhiệt trong quá trình cắt để chuẩn bị cho các bước bảo vệ bề mặt
6. Xử lý bề mặt ( Surface Treatment)
Đây là bước quyết định tuổi thọ của bản mã khi lắp đặt ngoài công trường :
- Mạ kẽm nhúng nóng : Nhúng bản mã vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ cao ( khoảng 450 độ C).Đây là phương pháp tối ưu nhất cho các dự án công nghiệp nhờ lớp bảo vệ dày và bền bỉ
- Mạ kẽm diện phân : Cho lớp bề mặt mịn , bóng , phù hợp với các chi tiết cần độ chính xác lắp ghép cao
- Sơn tĩnh diện : Dùng nếu công trình yêu cầu mắc sắc cụ thể để đồng bộ kiến trúc
Bảng tra trọng lượng bản mã tròn theo độ dày từ 2mm cho đến 15mm
| Quy cách | Bảng tra trọng lượng bản mã tròn mới nhất tại xưởng Asean Steel | ||||||||
| mm | 2ly | 3ly | 4ly | 5ly | 6ly | 8ly | 10ly | 12ly | 15ly |
| Bản mã tròn D50 | 0.03 | 0.05 | 0.06 | 0.08 | 0.09 | 0.12 | 0.16 | 0.19 | 0.23 |
| Bản mã tròn D60 | 0.04 | 0.07 | 0.09 | 0.11 | 0.13 | 0.18 | 0.22 | 0.27 | 0.33 |
| Bản mã tròn D70 | 0.06 | 0.09 | 0.12 | 0.15 | 0.18 | 0.24 | 0.3 | 0.36 | 0.46 |
| Bản mã tròn D80 | 0.08 | 0.12 | 0.16 | 0.2 | 0.24 | 0.32 | 0.4 | 0.48 | 0.6 |
| Bản mã tròn D90 | 0.1 | 0.15 | 0.2 | 0.25 | 0.3 | 0.4 | 0.5 | 0.6 | 0.75 |
| Bản mã tròn D100 | 0.12 | 0.19 | 0.25 | 0.31 | 0.37 | 0.5 | 0.62 | 0.74 | 0.93 |
| Bản mã tròn D110 | 0.15 | 0.23 | 0.3 | 0.38 | 0.45 | 0.6 | 0.75 | 0.9 | 1.13 |
| Bản mã tròn D120 | 0.18 | 0.27 | 0.36 | 0.45 | 0.54 | 0.71 | 0.89 | 1.07 | 1.34 |
| Bản mã tròn D130 | 0.21 | 0.31 | 0.42 | 0.52 | 0.63 | 0.84 | 1.05 | 1.26 | 1.57 |
| Bản mã tròn D140 | 0.24 | 0.36 | 0.49 | 0.61 | 0.73 | 0.97 | 1.22 | 1.46 | 1.82 |
| Bản mã tròn D150 | 0.28 | 0.42 | 0.56 | 0.7 | 0.84 | 1.12 | 1.40 | 1.67 | 2.09 |
| Bản mã tròn D160 | 0.32 | 0.48 | 0.63 | 0.79 | 0.95 | 1.27 | 1.59 | 1.90 | 2.38 |
| Bản mã tròn D170 | 0.36 | 0.54 | 0.72 | 0.9 | 1.08 | 1.43 | 1.79 | 2.15 | 2.69 |
| Bản mã tròn D180 | 0.4 | 0.6 | 0.8 | 1.0 | 1.21 | 1.61 | 2.01 | 2.41 | 3.01 |
| Bản mã tròn D190 | 0.45 | 0.67 | 0.9 | 1.12 | 1.34 | 1.79 | 2.24 | 2.69 | 3.36 |
| Bản mã tròn D200 | 0.5 | 0.74 | 0.99 | 1.24 | 1.49 | 1.98 | 2.48 | 2.98 | 3.72 |
| Bản mã tròn D210 | 0.55 | 0.82 | 1.09 | 1.37 | 1.64 | 2.19 | 2.73 | 3.28 | 4.10 |
| Bản mã tròn D220 | 0.6 | 0.9 | 1.20 | 1.50 | 1.80 | 2.4 | 3.0 | 3.6 | 4.5 |
| Bản mã tròn D230 | 0.66 | 0.98 | 1.31 | 1.64 | 1.97 | 2.62 | 3.28 | 3.94 | 4.92 |
| Bản mã tròn D240 | 0.71 | 1.074 | 1.43 | 1.79 | 2.33 | 3.10 | 3.88 | 4.65 | 5.81 |
| Bản mã tròn D250 | 0.78 | 1.16 | 1.55 | 1.94 | 20.33 | 3.10 | 3.88 | 4.65 | 5.81 |
| Bản mã tròn D260 | 0.84 | 1.26 | 1.68 | 2.10 | 2.51 | 3.35 | 4.19 | 5.03 | 6.29 |
| Bản mã tròn D270 | 0.90 | 1.36 | 1.81 | 2.26 | 2.71 | 3.62 | 4.52 | 5.42 | 6.78 |
| Bản mã tròn D280 | 0.97 | 1.46 | 1.94 | 2.43 | 2.92 | 3.89 | 4.86 | 5.83 | 7.29 |
| Bản mã tròn D290 | 1.04 | 1.56 | 2.09 | 2.61 | 3.13 | 4.17 | 5.21 | 6.26 | 7.82 |
| Bản mã tròn D300 | 1.12 | 1.67 | 2.23 | 2.79 | 3.35 | 4.46 | 5.58 | 6.70 | 8.37 |
| Bản mã tròn D310 | 1.19 | 1.79 | 2.38 | 2.98 | 3.57 | 4.77 | 5.96 | 7.15 | 8.94 |
| Bản mã tròn D320 | 1.27 | 1.90 | 2.54 | 3.17 | 3.81 | 5.08 | 6.35 | 7.62 | 9.52 |
| Bản mã tròn D330 | 1.35 | 2.03 | 2.70 | 3.38 | 4.05 | 5.40 | 6.75 | 8.10 | 10.13 |
| Bản mã tròn D340 | 1.43 | 2.15 | 2.87 | 3.58 | 4.30 | 5.73 | 7.17 | 8.60 | 10.75 |
| Bản mã tròn D350 | 1.52 | 2.28 | 3.04 | 3.80 | 4.56 | 6.08 | 7.60 | 9.11 | 11.39 |
| Bản mã tròn D360 | 1.61 | 2.41 | 3.21 | 4.02 | 4.82 | 6.43 | 8.04 | 9.64 | 12.05 |
| Bản mã tròn D370 | 1.70 | 2.55 | 3.40 | 4.24 | 5.09 | 6.79 | 8.49 | 10.19 | 12.73 |
| Bản mã tròn D380 | 1.79 | 2.69 | 3.58 | 4.48 | 5.37 | 7.16 | 8.95 | 10.74 | 12.43 |
| Bản mã tròn D390 | 1.89 | 2.83 | 3.77 | 4.72 | 5.66 | 7.54 | 9.43 | 11.32 | 14.15 |
| Bản mã tròn D400 | 1.98 | 2.98 | 3.97 | 4.96 | 5.95 | 7.94 | 9.92 | 11.90 | 14.88 |
| Bản mã tròn D410 | 2.08 | 3.13 | 4.17 | 5.21 | 6.25 | 8.34 | 10.42 | 12.51 | 15.63 |
| Bản mã tròn D420 | 2.19 | 3.28 | 4.37 | 5.47 | 6.56 | 8.75 | 10.94 | 13.12 | 16.41 |
| Bản mã tròn D430 | 2.29 | 3.44 | 4.59 | 5.73 | 6.88 | 9.17 | 11.46 | 13.76 | 17.20 |
| Bản mã tròn D440 | 2.40 | 3.60 | 4.80 | 6.0 | 7.2 | 9.6 | 12.0 | 14.4 | 18.0 |
| Bản mã tròn D450 | 2.51 | 3.77 | 5.02 | 6.28 | 7.53 | 10.04 | 12.56 | 15.07 | 18.83 |
| Bản mã tròn D460 | 2.62 | 3.94 | 5.25 | 6.56 | 7.87 | 10.50 | 13.12 | 15.74 | 19.68 |
| Bản mã tròn D470 | 2.74 | 4.11 | 5.48 | 6.85 | 8.22 | 10.96 | 13.70 | 16.43 | 20.54 |
| Bản mã tròn D480 | 2.86 | 4.29 | 5.71 | 7.14 | 8.57 | 11.43 | 14.28 | 17.14 | 21.43 |
| Bản mã tròn D490 | 2.97 | 4.47 | 5.95 | 7.44 | 8.93 | 11.91 | 14.89 | 17.86 | 22.33 |
| Bản mã tròn D500 | 3.10 | 4.65 | 6.20 | 7.75 | 9.30 | 12.40 | 15.50 | 18.60 | 23.25 |
Bảng báo giá bản mã tròn mới nhất năm 2026
Giá bản mã tròn dao động từ 22,000 đồng/kg cho đến 28,000 đ/kg áp dụng cho các sản phẩm thép đen, mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng. Đa dạng độ dày từ 2mm cho đến 300mm, sử dụng mác thép SPHC, SS400, A36, Q345B, A572…
| Quy cách | Bảng giá bản mã tròn theo đường kính và độ dày thông dụng nhất (vnd/tấm) | ||||||||
| mm | 2mm | 3mm | 4mm | 5mm | 6mm | 8mm | 10mm | 12mm | 15mm |
| D50 | 682 | 1.023 | 1.364 | 1.705 | 2.046 | 2.728 | 3.410 | 4.092 | 5.115 |
| D60 | 982 | 1.473 | 1.964 | 2.455 | 2.946 | 3.928 | 4.910 | 5.892 | 7.366 |
| D70 | 1,337 | 2,005 | 2,673 | 3,342 | 4,010 | 5,347 | 6,684 | 8,020 | 10,025 |
| D80 | 1,746 | 2,619 | 3,492 | 4,365 | 5,238 | 6,984 | 7,730 | 10,476 | 13,094 |
| D90 | 2,210 | 3,15 | 4,419 | 5,524 | 6,629 | 8,839 | 11,048 | 13,258 | 16,573 |
| D100 | 3,301 | 4,951 | 6,602 | 8,252 | 9,903 | 13,204 | 16,504 | 19,805 | 24,757 |
| D110 | 3,301 | 4,951 | 6,602 | 8,252 | 9,903 | 13,204 | 16,504 | 19,805 | 24,757 |
| D120 | 3,928 | 5,892 | 7,857 | 9,821 | 11,785 | 15,713 | 19,642 | 23,570 | 29,462 |
| D130 | 4,610 | 6,915 | 9,221 | 11,526 | 13,831 | 18,441 | 23,052 | 27,662 | 34,577 |
| D140 | 5,347 | 8,020 | 10,694 | 13,367 | 16,041 | 21,388 | 26,713 | 32,081 | 40,102 |
| D150 | 6,138 | 9,207 | 12,276 | 15,345 | 18,414 | 24,552 | 30,690 | 36,828 | 46,035 |
| D160 | 6,984 | 10,476 | 13,967 | 17,549 | 20,951 | 27,935 | 34,918 | 41,902 | 52,378 |
| D170 | 7,884 | 11,826 | 15,768 | 19,710 | 23,652 | 31,536 | 39,420 | 47,304 | 59,129 |
| D180 | 8,839 | 13,258 | 17,677 | 22,097 | 26,516 | 35,355 | 44,194 | 53,032 | 66,290 |
| D190 | 9,848 | 14,772 | 19,696 | 24,620 | 29,544 | 39,392 | 49,240 | 59,088 | 73,861 |
| D200 | 10,912 | 16,368 | 21,824 | 27,280 | 32,736 | 43,648 | 54,560 | 65,472 | 81,840 |
| D210 | 12,030 | 18,046 | 24,061 | 30,076 | 36,091 | 48,122 | 60,150 | 72,183 | 90,229 |
| D220 | 13,204 | 19,805 | 26,407 | 33,009 | 39,611 | 52,814 | 66,018 | 79,221 | 99,026 |
| D230 | 14,431 | 21,647 | 28,862 | 36,078 | 43,293 | 57,724 | 72,156 | 86,587 | 108,233 |
| D240 | 15,713 | 23,570 | 31,427 | 39,283 | 47,140 | 62,853 | 78,566 | 94,280 | 117,850 |
| D250 | 17,050 | 25,575 | 34,100 | 42,625 | 51,150 | 68,200 | 85,250 | 102,300 | 127,875 |
| D260 | 18,441 | 27,662 | 36,883 | 46,103 | 55,324 | 73,765 | 92,206 | 110,648 | 138,310 |
| D270 | 19,887 | 29,831 | 39,774 | 49,718 | 59,661 | 79,548 | 99,436 | 119,323 | 149,153 |
| D280 | 21,388 | 32,081 | 42,775 | 53,469 | 64,163 | 85,550 | 106,938 | 128,325 | 160,406 |
| D290 | 22,942 | 34,414 | 45,885 | 57,356 | 68,827 | 91,770 | 114,712 | 137,655 | 172,069 |
| D300 | 24,552 | 36,828 | 49,104 | 61,380 | 73,656 | 98,208 | 122,760 | 147,312 | 184,140 |
| D310 | 26,216 | 39,324 | 52,432 | 65,540 | 478,648 | 104,864 | 131,080 | 157,296 | 196,621 |
| D320 | 27,935 | 41,902 | 55,869 | 69,837 | 83,804 | 111,739 | 139,6374 | 167,608 | 208,510 |
| D330 | 29,708 | 44,562 | 59,416 | 74,270 | 89,124 | 118,832 | 148,540 | 178,248 | 222,809 |
| D340 | 31,536 | 47,304 | 63,071 | 78,839 | 94,607 | 126,143 | 157,678 | 189,214 | 236,518 |
| D350 | 33,418 | 50,127 | 66,836 | 83,545 | 100,254 | 133,672 | 167,090 | 200,508 | 250,635 |
| D360 | 35,355 | 53,032 | 740,710 | 88,387 | 106,065 | 141,420 | 176,774 | 212,129 | 265,162 |
| D370 | 37,346 | 56,019 | 74,693 | 93,366 | 112,039 | 149,385 | 186,732 | 224,078 | 280,097 |
| D380 | 39,392 | 59,088 | 78,785 | 98,481 | 118,177 | 157,569 | 196,962 | 236,354 | 295,442 |
| D390 | 41,493 | 62,239 | 82,986 | 103,732 | 124,479 | 165,972 | 207,464 | 248,957 | 311,197 |
| D400 | 43,648 | 65,472 | 87,296 | 109,120 | 130,944 | 174,592 | 218,240 | 261,888 | 327,360 |
| D410 | 45,858 | 68,787 | 91,715 | 114,644 | 137,573 | 183,431 | 229,288 | 275,146 | 343,933 |
| D420 | 48,122 | 72,183 | 96,244 | 120,305 | 144,306 | 192,488 | 240,610 | 288,732 | 360,914 |
| D430 | 50,441 | 75,661 | 100,881 | 126,102 | 151,322 | 201,763 | 252,204 | 302,644 | 378,305 |
| D440 | 52,814 | 79,221 | 105,628 | 132,035 | 158,442 | 211,256 | 264,070 | 316,884 | 396,106 |
| D450 | 55,242 | 82,863 | 110,484 | 138,105 | 165,726 | 220,967 | 276,210 | 331,4522 | 414,315 |
| D460 | 57,724 | 86,587 | 115,449 | 144,311 | 173,173 | 230,898 | 288,622 | 346,347 | 432,934 |
| D470 | 60,262 | 90,392 | 120,523 | 150,642 | 180,785 | 241,046 | 301,308 | 361,569 | 451,961 |
| D480 | 62,853 | 94,280 | 125,706 | 157,133 | 188,559 | 251,412 | 314,266 | 377,1149 | 471,398 |
| D490 | 65,499 | 98,249 | 130,999 | 163,748 | 196,498 | 261,997 | 327,496 | 392,996 | 491,245 |
| D500 | 68,200 | 102,300 | 136,400 | 170,500 | 204,600 | 272,800 | 341,000 | 409,200 | 511,500 |
- Đơn giá trên đã bao gồm phí VAT 10%
- Chưa bao gồm vận chuyển
- Đơn giá áp dụng cho hàng mới 100% chưa qua sử dụng
Quy trình các bước mua bản mã tròn tại công ty Asean Steel
- Gửi yêu cầu
– Bao gồm bản vẽ kỹ thuật file car, pdf hoặc mô tả chi tiết nêu rõ kích thước, độ dày, số lượng bản mã, vị trí và đường kính khoan lỗ
– Yêu cầu loại bản mã hoàn thiện ví dụ như thép tấm đen, mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng. - Nhận báo giá
– Nhân viên sẽ tiếp nhận thông tin và tiến hành kiểm tra tồn kho sau đó gửi bảng giá chi tiết đơn hàng bao gồm chi phí gia công và tiến thuế VAT
– Thõa thuận chi phí vận chuyển nếu có - Chốt đơn hàng
– Khách hàng xác nhận đồng ý với báo giá sau đó tiến hành thống nhất các điều khoản trong hợp đồng bao gồm thời gian giao hàng, địa điểm - Tiến hành đặt cọc
– Tiến hành đặt cọc trước một phần giá trị đơn hàng theo thỏa, phần còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng đủ tại công trình.

Công ty sản xuất bản mã tròn giá rẻ tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Asean Steel tự hào là đơn vị chuyên nhập khẩu và gia công thép tấm cắt bản mã các loại giá rẻ cạnh tranh nhất tại thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Cam kết hàng chính hãng nhà máy, đầy đủ các giấy tờ chứng chỉ chất lượng và nguồn góc xuất xứ CO, CQ.
- Hổ trợ gia công cắt, đột lộ theo bản vẽ yêu cầu
- Sử dụng máy móc tiên tiến, tiết kiệm thời gian gia công và cam kết đúng tiến độ dự án công trình.
- Là nhà phân phối thép tấm cấp 1 của các thương hiệu thép uy tín tại Việt Nam như Hòa Phát, Pomina,
- Đơn giá tính tiền theo kilogam, đã gia công cán phẳng, vát mép miễn phí
- Nhận đổi trả và hoàn tiền 100% nếu sản phẩm sai kích thước, độ dày và chủng loại thép
- Nhận gia công bản mã tròn mạ kẽm, nhúng nóng theo yêu cầu
- Đội ngủ tư vấn nhiệt tình, tận tâm với nhiều năm kinh nghiệm trong nghành thép
- Hổ trợ vận chuyển miễn phí tại nội thành Thành Phố Hồ Chí MInh bao gồm các phường quận phường sau sáp nhập: Quận 1 cũ (Phường Sài Gòn, Phường Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh), Quận 3 (Phường Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc), Quận 4 (Phường Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội), Quận 5 ( Phường Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Quận 10 ( Phường Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng), Quận 11 (Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ), Quận 7 ( Phường Tân Mỹ, Tân Hưng, Tân Thuận, Phú Nhuận), Quận Tân Bình (Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn), Huyện Củ Chi ( Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ), Quận Tân Phú ( Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Tân Phú, Huyện Bình Chánh củ ( Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Quận Gò Vấp (Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, Thông Tây Hội, An Hội Đông….
- Và 34 tỉnh thành: TpHcm, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành Phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Thành Phố Đà Nẵng, Quảng Trị, Ninh Bình, Thành Phố Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lào Cai, Tuyên Quang…

Ngoài sản xuất gia công bản mã tròn các loại, Asean Steel còn cung cấp các loại sắt thép khác bao gồm thép hình I U V H, thép tấm, thép ray, thép ống, thép hộp, thép tròn đặc,… Nhận gia công mạ kẽm điện phân và mạ kẽm nhúng nóng tất cả các loại sắt thép giá tốt nhất tại Miền Nam.















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.