Bản mã mạ kẽm nhúng nóng là sản phẩm được sản xuất 100% từ phôi thép tấm cán nóng hoặc cán nguội sau đó tiến hành phủ một lớp kẽm nóng có độ dày khoảng 60 – 80 micromet lên bề mặt bản mã. Từ đó bảo vệ bề mặt bản mã toàn diện chống ăn mòn và oxy hóa trong các điều kiện ăn mòn cao như ngoài trời, gần biển, hóa chất…. Bản mã mạ kẽm nhúng nóng là phụ kiện sắt thép quan trọng, không thể thiếu trong nghành công nghiệp xây dựng và gia công cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị hiện đại ngày nay.
Bản mã mạ kẽm nhúng nóng là bản mã thép sau khi cắt, đột lỗ, chấn xong sẽ được nhúng vào bể kẽm nóng 450°C để tạo lớp phù hợp kim kẽm-sắt chống ăn mòn. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc cho 90% kết cấu thép ngoài trời ở VN
1.Bản chất lớp mạ kẽm nhúng nóng
Khi nhúng bản mã vào kẽm nóng, bề mặt thép phản ứng tạo 4 lớp hợp kim Fe-Zn từ trong ra ngoài:
- Gamma: Fe3Zn10 – lớp bám dính
- Delta: FeZn10 – lớp cứng, chống mài mòn
- Zeta: FeZn13- lớp dẻo
- Eta: Zn nguyên chất – lớp ngoài cùng, bóng xám
Chính 4 lớp này làm bản mã chịu được 20-50 năm ngoài trời mà không cần bảo trì
2.Tiêu chuẩn và độ dày lớp kẽm
Áp dụng TCVN 5408:2007 tương đương ASTM A123:
| Độ dày thép bản mã | Độ dày kẽm tối thiểu | Tuổi thọ ngoài trời C3-C4 |
| < 3mm | 55 µm | 15-20 năm |
| 3-6mm | 70 µm | 20-25 năm |
| 6mm | 85 µm | 25-50 năm |
Bản mã kết cấu thường 8-16mm thì yêu cầu > 85µm. Đo bằng máy đo từ tính tại 5 điểm/tấm
Lưu ý: Mạ kẽm nhúng nóng không đều như mạ điện. Mép, góc, lỗ sẽ dày hơn mặt phẳng 20-30%
3.Quy trình mạ kẽm nhúng nóng cho bản mã
Làm sai trình tự là bỏ hàng:
- Tẩy dầu mỡ: Ngâm dung dịch kiềm 60-80°C để tẩy dầu máy, dấu tay
- Tẩy gỉ: Ngâm HCl 15-20% để tẩy gỉ sét, oxit. Nếu không sạch, kẽm không bám
- Trợ dung: Ngâm ZnCl2 + NH4Cl để lám sạch lần cuối và chống oxy hóa trước khi nhúng
- Sấy khô: 100-120°C để tránh nổ khi nhúng kẽm nóng
- Nhúng kẽm: Nhúng vào bể kẽm 450°C trong 3-5 phút. Thép dày nhúng lâu hơn
- Ly tâm/lắc: Xóc cho kẽm thừa chảy ra khỏi lỗ bu lông
- Làm nguội: Nhúng nước hoặc để nguội tự nhiên
- Kiểm tra: Đo độ dày, thử bám dính, kiểm tra mắt thường
Thời gian từ khi nhận hàng đến giao: 2-4 ngày cho lô 2-5 tấn
4.Thiết kế bản mã để mạ kẽm không bị lỗi
Mạ xong không sửa được, nên thiết kế phải đúng từ đầu:
Bắt buộc:
- Lỗ thoát khí D12-D16: bản mã hộp, bản mã C kín 2 đầu phải khoan lỗ . Không có là nổ, biến dạng, rỉ từ bên trong
- Lỗ bu lông + 2mm: Bu lông M20 thì đột D22. Mạ xong lỗ nhỏ lại 0.5-1mm do kẽm bám thành lỗ
- Tránh khe hở <5mm: 2 tấm áp khít kẽm không vào được, sẽ rỉ từ bên trong
- Bo R5-R10 tại góc: Góc nhọn kẽm đóng cục, dễ bong
Nên tránh:
- Bản mã mỏng < 6mm diện tích> 600x600mm: Dễ cong vênh 3-5mm khi nhúng 450°C. Giải pháp: dùng bản mã chấn C/U để tăng độ cứng
- Hàn sau khi mạ: Mối hàn sẽ cháy kẽm, phải dặm mạ lạnh Zinga, độ bám chỉ 30%so với mạ gốc
5.Ưu nhược điểm so với sơn
| Tiêu chí | Mạ kẽm nhúng nóng | Sơn 3 lớp Epoxy + PU |
| Tuổi thọ C3-C4 | 25-50 năm | 10-15 năm, phải bảo trì 5 năm/lần |
| Bảo vệ lỗ, mép | Kẽm chảy vào, bám đều | Sơn không vào được lỗ sâu |
| Tự phục hồi | Có, kẽm hy sinh bảo vệ thép | Không |
| Chi phí 20 năm | Thấp hơn 30-40% | Cao hơn do bảo trì |
| Thẩm mỹ | Màu xám mờ, không đồng đều | Màu đẹp, đồng đều |
| Lắp đặt | Dễ, va quệt không sao | Dễ xước, phải dặm sơn |
6. Vấn đề thường gặp và cách xử lý
| Lỗi | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| Cong vênh sau mạ | Bản mã mỏng, diện tích lớn, nhiệt 450°C | Thêm sườn gia cường tạm, hoặc nắn nguội sau mạ |
| Đọng kẽm trong lỗ | Lỗ nhỏ, không xóc sạch | Doa lại lỗ ∅21 cho bu lông M20 |
| Lớp kẽm xù xì, màu đen | Thép có Si > 0.3%, phản ứng mạnh | Yêu cầu xưởng dùng thép SD< 0.03% Si |
| Chỗ không bám kẽm | Tẩy gỉ không sạch | Tẩy lại, hoạt hóa lại |
7. Chi phí mạ kẽm nhúng nóng 10/2025
Tính theo kg tại HCM, Bình dương , Hà Nội:
- Thép đen SS400,Q345: 19.000-23.000 đ/kg
- Thép có nhiều Si: 25.000-29.000 đ/kg do khó mạ
- Phụ phí tẩy dầu, tẩy sơn cũ: +3.000 – 5.000 đ/kg
Ví dụ thực tế:
Bản mã C200x120x120x10mm nặng 8.5 kg → tiền mạ = 8.5 x 20.000= 175.000 đ/tấm
Tiền gia công cắt + đột + chấn khoảng 80.000 đ → tổng 250.000 đ/tấm giao lắp
8. Kiểm tra nghiệm thu bản mã mạ kẽm
Theo TCVN 5408, kiểm tra 5% lô hàng:
- Độ dày: Dùng máy đo từ tính, trung bình 85 µm, không điểm nào 70 µm
- Bám dính: Cắt chữ X bằng dao, dán băng keo 3M giật ra. Kẽm không bong mới đạt
- Mắt thường: Bề mặt xám sáng đều. Không phồng rộp, không đọng cục kẽm >3mm
- Lắp thử: Luồn bu lông qua 5% lỗ. Vào trơn là đạt
9. Khi nào dùng ma kẽm nhúng nóng
Nên dùng:
- Kết cấu ngoài trời, ven biển C3-C4
- Bản mã PCCC, điện, viễn thông
- Bản mã hộp kín khôn sơn được bên trong
- Công trình yêu cầu bảo hành 20 năm không bảo trì
Không nên dùng:
- Bản mã trong nhà khô ráo, yêu cầu màu RAL
- Bản mã lắp với inox: sẽ ăn mòn điện hóa
- Bản mã yêu cầu dung sai 0.1mm: Mạ xong lỗ sai 0.5mm
Tóm lại:
Bản mã mạ kẽm nhúng nóng = gia công xong 100% →tẩy dầu, tẩy gỉ → nhúng kẽm 450°C → kiểm tra. Rẻ, bền, không bảo trì 20-25 năm. Quan trọng nhất là thiết kế lỗ thoát khí và lỗ bu lông +2mm từ đầu







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.