Thép V mạ kẽm là dòng sản phẩm cao cấp thuộc họ nhà thép hình. Được gia công từ nguyên liệu thép đen sau đó phủ lên bề mặt một lớp kẽm giúp bảo vệ bề mặt và tăng cường tuổi thọ làm việc cho các kết cấu thép làm việc môi trường ngoài trời hoặc môi trường có tính ăn mòn cao.

1. TỔNG QUAN CHI TIẾT THÉP HÌNH V MẠ KẼM
NHU CẦU SỬ DỤNG THÉP V MẠ KẼM
3 lý do khiến thép V mạ kẽm bùng nổ 5 năm nay:
- Ăn mòn là kẻ thù số 1 : Việt Nam có 3.260 km bờ biển, khí hậu nóng ẩm. Thép đen sơn thường chỉ 2-3 năm là gỉ. V mạ kẽm nhúng nóng thọ 20-50 năm, giảm chi phí bảo trì 70%
- Điện mặt trời áp mái: Từ 2020-205, 105.000 mái nhà lắp solar. 100% khung dùng V mạ kẽm nhúng nóng vì yêu cầu bảo hành 20 năm ngoài trời
- Nhà thép tiền chế thay thế nhà bê tông: thi công nhanh gấp 3. Chủ đầu tư yêu cầu kết cấu không gỉ để khỏi sơn lại. V mạ kẽm là lựa chọn bắt buộc cho kèo, xà gồ, giằng
Nhu cầu 2026: 1.2 triệu tấn/năm, tăng 15%/năm. Riêng Đông Nam Bộ chiếm 45%

1.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA THÉP V MẠ KẼM
| Đặc điểm | Thép V đen sơn | Thép V mạ kẽm nhúng nóng |
| Lớp bảo vệ | Sơn 25-35 µm, dễ trầy | Kẽm 80 – 120 µm, hợp kim Fe-Zn |
| Tuổi thọ ngoài trời | 2-5 năm | 20-50 năm tùy môi trường |
| Khả năng tự lành | Không. Trầy là gỉ | Có. Kẽm hy sinh bảo vệ thép khi trầy <2mm |
| Bám dính | Sơn bong theo mảng | Hợp kim liên kết luyện kim, không bong |
| Chịu nhiệt | Sơn cháy ở 200°C | Kẽm chảy ở 419°C, dùng tốt 300°C |
| Giá thành | Rẻ hơn 12-15% | Đắt hơn nhưng vòng đời rẻ hơn 3 lần |
1.2.THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHỔ BIẾN
Theo TCVN 7571-1:2006 và ASTM A123/A123M
| Quy cách | Dày cánh mm | Độ dài m | Trọng lượng kg/m đen | Trọng lượng kg/m mạ kẽm | Dung sai |
| V40x40 | 3,4,5 | 6 | 1.83-2.95 | 1.90-3.06 | ±3% |
| V50x50 | 4,5,6 | 6 | 3.06-4.47 | 3.18-4.65 | ±1.5% |
| V63x63 | 5,6 | 6,12 | 4.81-5.73 | 5.00-5.96 | ±1.5% |
| V75x75 | 6,8 | 6,12 | 6.85-8.99 | 7.12-9.35 | ±1.5% |
| V90x90 | 7,8,10 | 12 | 9.61-13.30 | 9.99-13.83 | ±1.5% |
| V100x100 | 8,10,12 | 12 | 12.20-17.80 | 12.69-18.51 | ±1.5% |
| V125x125 | 10,12 | 12 | 19.10-22.70 | 19.86-23.61 | ±1.5% |
| V150x150 | 12,15 | 12 | 27.30-33.80 | 28.39-35.15 | ±1.5% |
Độ dày lớp mạ: 80-120 µm theo ASTM A!23. Vùng ven biển yêu cầu >100µm
Độ bám dính: Thử búa 4 kg đập không bong tróc theo ASTM A123

1.3 .Đặc tính cơ lý
Theo mác SS400/JIS G3101 phổ biến nhất:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Yêu cầu SS400 | Thực tế Á Châu, An Khánh |
| Giới hạn chảy | MPa | ≥ 245 | 265-285 |
| Giới hạn bền kéo | MPa | 400-510 | 430-480 |
| Độ giãn dài | % | ≥21 | 25-28 |
| Độ cứng | HRB | 60-75 | 65-70 |
| Thử uốn nguội 180 ° | d= đường kính gối uốn | Không nứt | Đạt với d= 1.5a |
| Độ dai va đập | J, ở 0°C | ≥ 27 | 35-45 |
Lớp mạ kẽm không ảnh hưởng cơ tính lõi thép. Sau mạ vẫn hàn, cắt, khoan bình thường
1.4.Thành phần hóa học
Mác SS400 theo JIS G3101: 2010
| Nguyên tố | C | Si | Mn | P | S |
| % max | 0.24 | 0.35 | 1.40 | 0.050 | 0.050 |
Lớp mạ: Kẽm Zn ≥ 98.5%, còn lại là Al 0.05-0.1% để tăng độ bám, Pb <0.1%. Theo ASTM B6
2. PHÂN LOẠI THÉP V MẠ KẼM
2.1 Theo phương pháp mạ:
Mạ kẽm nhúng nóng: Nhúng cả cây V vào bể kẽm 450°C. Lớp kẽm 80-120µm, tuổi thọ 20-50 năm. Dùng cho kết cấu ngoài trời. Đây là loại chính
Mạ kẽm điện phân: Mạ nguội, lớp kẽm 15-25µm. Chỉ dùng trong nhà, kệ kho. Rẻ hơn 8-10% nhưng 2-3 năm gỉ
2.2. Theo tiêu chuẩn mạ:
ASTM A123: Mỹ, yêu cầu 610g/m^2 ≈ 85 µm. Phổ biến nhất
JIS H8641: Nhật, HDZ55 ≈ 550G/m^2 ≈ 76 µm
TCVN 5408: Việt Nam, tương đương ASTM
2.3. Theo mác thép nền
SS400 mạ kẽm: 90% thị trường. Dùng xây dựng, solar
Q345B mạ kẽm: Cường độ cao 345MPa. Dùng cột điện, trụ viễn thông
A36 mạ kẽm: Theo ASTM Mỹ, tương đương SS400
2.4 .ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA THÉP V MẠ KẼM
1.Điện mặt trời: V63x63x6, V75x75x6 làm khung giàn pin, xà gồ. 100% dự án từ hộ gia đình đến trang trại 1MW đều dùng
2. Nhà thép tiền chế: V90, V100, V125 mạ kẽm làm kèo, cột, giằng cho nhà xưởng, showroom, siêu thị. Không cần sơn lại 20 năm
3. Hạ tầng giao thông: V100, V125 làm lan can cầu, hộ lan đường cao tốc, trụ biển báo
4. Cột điện,trụ viễn thông: V150,V175, V200, Q345B mạ kẽm nhúng nóng 100µm. Chịu gió bão cấp 12
5. Nông nghiệp công nghệ cao: Khung nhà màng, nhà lưới dùng V40, V50 mạ kẽm, không sợ phân bón ăn mòn
6. Cơ khí ngoài trời: Khung băng tải cảng biển, giàn khoan, hệ thống xử lý nước thải

2.5.QUY TRÌNH SẢN XUẤT V MẠ KẼM NHÚNG NÓNG – 9 BƯỚC
- Cán thép V đen: Phôi → Nung 1250 °C →cán UST → làm nguội → nắn thẳng. Ra thép V đen
- Tẩy dầu mỡ: Ngâm dung dịch NaOH 70°C để tẩy sạch dầu cán, bụi bẩn
- Rửa nước: Xịt nước áp lực cao loại bỏ xút
- Tẩy gỉ axit: Ngâm Hcl 15% trong 15-30 phút. Loại bỏ 100% gỉ sét, vảy cán
- Rửa nước lần 2: Rửa sạch Axit dư
- Nhúng trợ dung: Ngâm ZnCl2 + NH4Cl ở 60°C. Tạo màng muối giúp kẽm bám đều, chống oxy hóa lại
- Sấy khô 120°C: Sấy khô hoàn toàn trước khi mạ kẽm. Nếu còn ẩm sẽ nổ, tạo lỗi
- Nhúng kẽm nóng: Nhúng vào bể kẽm 445-465°C trong 2-5 phút. Kẽm phản ứng với thép tạo 4 lớp hợp kim Fe-Zn , lớp ngoài cùng là kẽm nguyên chất. Đây là bước quyết định tuổi thọ
- Làm nguội+ Passivation: Ngâm nước hoặc làm nguội không khí. Nhúng dung dịch Cr 3+ để chống ố trắng. Kiểm tra độ dãy kẽm bằng máy từ tính, test bám dính bằng dao cắt
Tổng thời gian mạ 1 cây V12m: 45-60 phút
3. ĐƠN GIÁ THAM KHẢO THÉP V MẠ KẼM T5/2026
| Quy cách | V đen SS400 (đ/kg) | V mạ kẽm điện phân(đ/kg) | V mạ kẽm nhúng nóng(đ/kg) |
| V50x50x5 | 18.800 | 20.500 | 23.800 |
| V63x63x6 | 18.600 | 20.300 | 23.500 |
| V75x75x6 | 18.500 | 20.200 | 23.400 |
| V90x90x7 | 18.500 | 20.200 | 23.400 |
| V100x100x8 | 18.400 | 20.100 | 23.300 |
| V125x125x10 | 18.600 | 20.300 | 23.500 |
| V150x150x12 | 18.800 | 20.500 | 23.700 |
Quy đổi cây 12m : V100x100x8 đen = 146.4 kg x 18,400 = 2.569.000 đ/cây . Mạ kẽm nhúng nóng = 152.3 kg x 23.400 = 3.291.000 đ/cây. Chênh 547.000đ/cây nhưng thọ gấp 8-10 lần
Ghi chú đơn giá:
- Hàng Á Châu, An Khánh, Posco cao hơn 200-400đ/kg so với hàng thương mại
- Mạ kẽm nhúng nóng > 100µm cộng thêm 300-500đ/kg
- Đơn <5 tấn cộng 300-500 đ/kg. Cắt lẻ cộng 500đ/kg
- Giá chưa gồm vận chuyển. Nội thành HCM, BD: 300.000-500.000/chuyến 5-10 tấn
3.1 TOP 1: MUA TRỰC TIẾP NHÀ MÁY CÓ DÂY CHUYỀN MẠ NHÚNG NÓNG
Chỉ 4 nhà máy tại VN vừa cán thép V vừa có bể mạ nhúng nóng 12-15m. Mua đây là yên tâm nhất
3.1.1 Thép Á Châu- Phú Mỹ, BRVT
Điểm mạnh: Bể mạ 12m, lớp kẽm 100-120 µm theo ASTM A123. Cán UST nên dung sai ±1.5%. CO nhà máy ± CQ Quatest 3 từng lô
Bảo hành: 20 năm ăn mòn vùng biển bằng văn bản
Phù hợp: Dự án điện mặt trời, nhà xưởng FDI, hạ tầng
Mua tối thiểu: 5 tấn
3.1.2. Thép An Khánh – Thái Nguyên
Điểm mạnh: Bể mạ 15 m dài nhất miền Bắc. Chuyên V150-V250 cho cột điện, trụ điện thông. Kẽm 120-150 µm
Phù hợp: Miền Bắc, dự án hạ tầng EVN, Viettel
Mua tối thiểu: 10 tấn
3.1.3. Posco SSm Vina- Bà Rịa Vũng Tàu
Điểm mạnh: Công nghệ Hàn Quốc, kiểm soát kẽm đều nhất. Chủ yếu cấp dự án FDI nhật, Hàn
Nhược điểm: Giá cao hơn 5-75,ít bản lẻ
3.1.4. Thép Vina one – Long An
Điểm mạnh: Bể mạ 12m, giá tốt hơn Á Châu 1-25. Giao hàng miền Tây
Phù hợp: Nhà xưởng miền Tây, solar farm

3.2 TOP 2: ĐẠI LÝ CẤP 1 CỦA 4 NHÀ MÁY TRÊN
Nếu mua <20 tấn thì mua qua đại lý cấp 1 cho nhanh. Phải đúng đại lý có ủy quyền, có máy đo kẽm tại kho
Khu vực miền Nam – 5 đại lý chuẩn nhất
| Đại lý | Khu vực | Ưu điểm | Liên hệ |
| Thép Asean Steel | Q12, HCM | Đại lý cấp 1 Á Châu. Tồn kho 1.500 tấn V mạ kẽm. Cắt lẻ, giao 4h. Có máy đo kẽm Elcometer tại kho cho test tại chỗ | 0941.872.972 |
| Thép Steel Vina | Dĩ an, BD | Đại lý Á Châu + VinaOne. Mạnh V solar V63, V75. Đột lỗ, cắt quy cách | |
| Thép Khải Nguyên | Bến Lức, Long An | Đại lý VinaOne. Giá tốt nhất miền Tây. Cấp cho Waterpoint, Ecopark | |
| Thép An Phát | Biên Hòa, ĐN | Đại lý Á Châu, Chuyên V100, V125 mạ kẽm cho KCN | |
| Thép Nam Thành Vinh | Thủ đức- HCM | Đại lý Possco SS Vina. Chuyên hàng FDI, CO, CQ đủ bộ | |
| Miền Bắc: Thép Việt Nhật Vinasteel – Hoài Đức, Thép Đại Phúc- Bắc Ninh | |||
3.3 TOP 3: CÁCH TỰ KIỂM TRA ĐỂ KHÔNG MUA NHẦM HÀNG KÉM
Dù mua ở đâu, bắt buộc kiểm tra 5 bước này trước khi xuống tiền:
- Nhìn lớp mạ: V mạ kẽm nhúng nóng chuẩn có màu xám bạc , hoa kẽm to như bông tuyết . Sờ nhám tay. Nếu láng bóng , màu trắng sáng là mạ điện phân , chỉ 20 µm
- Đo độ dày kẽm: Yêu cầu đại lý đo tại chỗ bằng máy Elcometer. <80µm là hàng đều. Dự án ven biển phải ≥ 100µm. Không có máy đo thì bỏi
- Test bám dính: Lấy dao rạch ô vuông 1x1cm, dán băng keo 3M kéo mạnh. Nếu bong kẽm là mạ nguội, mạ lại
- Xem CO, CQ: CO phải do Á Châu, An Khánh, Posco phát hành. CQ phải của Quatest 3, Vinacontrol dấu đỏ, ghi rõ độ dày kẽm. Chỉ có giấy nhà máy tự in là hàng gia công
- Cân đối chiếu: V100x100x8x12m mạ kẽm phải nặng 152-155 kg. Nếu chỉ 147-149kg là thép đen đem mạ, lớp kẽm mỏng

Nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm thép V mạ kẽm các loại mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ qua số máy hotline 24/7 của Asenan Steel để được tư vấn, báo giá chính xác ngay hôm nay.












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.