Máng cáp 100×100 là dòng sản phẩm thuộc họ máng điện nhẹ, giúp bảo quản và sắp xếp các loại dây cáp như tín hiệu, dây cáp điện trong cấc hệ thống đường dây chính, dây phụ, cơ sở hạ tầng ngoài trời.
Máng Cáp 100×100 là gì ?
Máng cáp 100×100 là thanh thép U chấn hình hộp kín hoặc hở (Lỗ) hình chữ nhật với chiều dài 250mm. Được gia công chấn từ các loại thép Carbon cán nóng hoặc cán nguội, loại chống hen gỉ chất lượng cao hoặc được sơn phủ bảo vệ.
Thông Tin Kỹ Thuật Cơ Bản :
- Chủng loại : Thép Carbon
- Phương thức sản xuất : Cán nóng hoặc cán nguội
- Độ dày tôn : 0.8mm, 0.9mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.3mm, 1.4mm, 1.5mm, 1.6mm, 1.7mm, 1.8mm, 2.0mm,…hoặc theo yêu cầu.
- Chiều cao máng : 100(mm)
- Chiều rộng máng : 100(mm)
- Chất liệu máng thành phẩm : Máng tôn đen, mạ kẽm, sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng, Inox, nhôm, nhựa gỗ,..
- Màu sắc : Đen, trắng, ghi, trắng bạc, cam, đỏ, xanh, vàng,…
- Máy móc sản xuất : Máy cắt, chấn, gập tự động CNC, thủy lực,…
- Dung sai : 0.5mm
- Phụ kiện nối máy đi kèm : Co L – T – X lên xuống, bu lông, bát treo,…
- Bảo hành : Theo từng dự án yêu cầu.
- Nhận thi công lắp đặt máng cá theo bản vẽ.
Ưu Điểm Chính Của Máng Cáp 100×100
Máng cáp 100×100 là một trong những loại được sử dụng nhiều, chỉ đứng sau máng cáp 100×50 và 200×100. Lưu lượng và không gian chưa cáp phù hợp cho các công trình hệ thống điện tòa nhà cao tầng, nhà xưởng quy mô nhỏ dưới 500m2. Có thể linh hoạt trong việc thi công lắp đặt và bổ sung, thay thế nhanh gọn. Dưới đây là những điểm mạnh của nó.
1.Đảm Bảo Hệ Thống Dây Toàn Diện
- Chống tác động vật lý : Với cấu trúc dạng hộp thép chắc chắn, máng giúp bảo vệ dây cáp khỏi các tác động đè nén, va đập hoặc bị cắt đứt bởi các yếu tố bên ngoài.
- Ngăn chặn côn trùng : Thiết kế có nắp đậy kín giúp bảo vệ đường dây khỏi sự cắn phá của chuột, gián và các loại côn trùng gây hại khác, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục.
2 Sắp Xếp Dây Thông Minh & Thẩm Mỹ Kiến Trúc
- Gom gọn dây dẫn : Thay vì chạy hàng chục đường dây rời rạc trên trần hoặc tường, máng 100×100 giúp tập trung tất cả vào một đường trục duy nhất, tạo sự ngăn nắp và chuyên nghiệp.
- Thiết kế vuông vắn : Kích thước 100×100 rất dễ dàng bố trí chạy dọc théo các dầm cột, góc tường hoặc ẩn dưới trần thạch cao mà không gây mất thẩm mỹ cho không gian kiến trúc.
3. Thuận Lợi Cho Việc Thi Công Và Quản Lý, Nâng Cấp
- Lắp đặt nhanh chóng : Các đoạn máng thường có chiều dài tiêu chuẩn (2.5m – 3m) kết hợp với hệ thống phụ kiện (co L, chữ T, ngã 4) giúp việc điều hướng đường dây trở nên cực kỳ đơn giản.
- Dễ dàng nâng cấp : Khi cần thêm mới hoặc thay thế dây cáp, bạn chỉ cần tháo nắp máng để thao tác mà không cần phải đục tường hay tháo dỡ các kết cấu phức tạp.
4. Độ Bền Và Chịu Lực Vượt Trội
- Vật liệu bền bỉ : Thường được sản xuất từ thép tấm có độ dày từ 1.0mm đến 2.0mm đảm bảo máng không bị võng hay bị biến dạng khi chứa đầy dây cáp bên trong.
- Đa dạng lớp phủ :
- Sơn tĩnh điện : Chống trầy xước, nhiều màu sắc
- Mạ kẽm nhúng nóng : Chống ăn mòn tuyệt vời cho môi trường ngoài trời hoặc nhà xưởng hóa chất.
5. Giảm Chi Phí Nhân Công Và Đầu Tư Lâu Dài
- Chi phí đầu tư hợp lý : So với các loại máng kích thước lớn hơn, máng 10×100 có giá thành phải chăng nhưng vẫn đáp ứng tốt nhu cầu cho hầu hết các hệ thống điện nhẹ (ELV) và điện điều khiển.
- Giảm chi phí nhân công : Quy trình lắp đặt đơn giản giúp rút ngắn thời gian thi công, từ đó tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư.
Phân Loại Theo Lớp Phủ Bề Mặt (thông dụng nhất )
Nhu cầu cụ thể nhất là điều kiện và môi trường sử dụng quyết định đến chất lượng vật liệu nào đảm bảo có thể lựa chọn. Bao gồm :
- Máng cáp sơn tĩnh điện : Được phủ một lớp sơn nhựa bằng công nghệ tĩnh điện.
- Đặc điểm : Màu sắc đa dạng (ghi xám, cam, trắng), thẩm mỹ cao, chống trầy xước.
- Ứng dụng : Thường dùng trong nhà (Indoor) cho các tòa nhà, văn phòng, chung cư
- Máng cáp mạ kẽm điện phân : Phủ một lớp kẽm mỏng lên bề mặt thép.
- Đặc điểm : Bề mặt sáng bóng, giá thành rẻ hơn mạ kẽm nhúng nóng.
- Ứng dụng : Dùng cho các vị trí có độ ẩm trung bình, không quá khắc nghiệt.
- Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng : Thép được nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chay ở nhiệt độ cao
- Đặc điểm : Lớp kẽm dày, bảo vệ cực tốt chống Oxy hóa và rỉ sét
- Ứng dụng : Chuyên dùng cho ngoài trời (Outdoor), môi trường gần biển hoặc nhà máy hóa chất.
- Máng tôn tráng kẽm (Tôn Z): Được sản xuất trực tiếp từ phôi tôn đã mạ kẽm sẵn.
- Đặc điểm : Không cần sơn phủ thêm, thi công nhanh, chi phí thấp nhất
- Ứng dụng : Các hệ thống điện nhẹ đơn giản, khu vực khô ráo.
2. Phân Loại Theo Bản Vẽ Máng Cáp
Đối với những trường hợp hoặc các thông số kỹ thuật về gia nhiệt, ví dụ như trong điều kiện bình thường có thể sử dụng máng đột lỗ để tỏa nhiệt tốt hoặc trong các điều kiện ăn mòn cao hoăc tác động bên ngoài như côn trùng thì sử dụng máng kín là một giải pháp.
- Máng cáp không đột lỗ (Trunking): Thân máng kín hoàn toàn, có nắp đậy.
- Ưu điểm : Bảo vệ dây cáp tuyệt đối khỏi bụi bẩn, côn trùng và các tác động bên ngoài.
- Ứng dụng : Dùng cho dây tín hiệu, dây điều khiển nhạy cảm.
- Máng cáp đột lỗ (Perforated Cable Tray): Phần đáy máng được đột lỗ hình Oval hoặc hình tròn.
- Ưu điểm : Giúp thoát nhiệt cho dây cáp ( đối với cáp động lực tỏa nhiệt nhiều) và tránh đọng nước bên trong.
- Ứng dụng : Dùng cho các hệ thống cáp điện động lực trong nhà xưởng.
3. Phân Loại Theo Độ Dày Máng
Độ dày của nguyên liệu tôn ban đầu ảnh hưởng đến khả năng chịu tải trên suốt hệ thống máng điện ( có thể mỏng hoặc dày ) phù hợp với các điều kiện thi công lắp đặt hệ đỡ máng ( tỷ lệ nghịch nếu tăng độ dày thì giảm điểm đỡ máng ).
Độ dày của thép quyết định khả năng chịu tải (trọng lượng dây cáp) của máng :
- Loại mỏng (0.8mm – 1.0mm): Dùng cho hệ thống điện nhẹ, dây mạng, Camera.
- Loại tiêu chuẩn (1.2mm – 1.5mm): Dùng phổ biến cho hầu hết các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Loại dày (2.0mm trở lên ): Dùng cho hệ thống cáp nặng hoặc khoảng cách giữa các giá đỡ(support) xa nhau.
4. Phân Loại Theo Vật Liệu Thép
Gần như 90% thị trường máng là sử dụng thép Carbon, một số yêu cầu kỹ thuật khắt khe hơn ví dụ như trưởng trạm y tế, khu vực thí nghiệm nhiều hóa chất có thể lựa chọn các vật liệu chống gỉ tuyệt đối bao gồm như :
- Thép Inox (304 hoặc 316): Chống ăn mòn tuyệt đối, dùng trong y tế, thực phẩm hoặc môi trường cực kỳ khắc nguyệt.
- Nhôm : Trọng lượng nhẹ, không từ tính, thường dùng trong các trạm biến áp hoặc môi trường đặc thù.
Bảng Tóm Tắt Lựa Chọn Nhanh
| Loại Máng | Môi Trường Lắp Đặt | Tuổi Thọ | Chi Phí |
| Sơn Tĩnh Điện | Trong Nhà, khô ráo | Trung bình | Thấp |
| Mạ kẽm nhúng nóng | Ngoài trời, gần biển | Rất cao | Cao |
| Tôn tráng kẽm | Trong nhà, tạm thời | Thấp | Rất thấp |
| Inox 304 | Thực Phẩm, hóa chất | Vĩnh cữu | Rất cao |
Bảng Gía Máng Cáp 100×100
Hiện nay, thông dụng nhất vẫn là máng cáp 100×100 sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng và sau đó là máng Inox, nhựa,…Về đơn giá máng cáp 100×100 phụ thuộc vào nhiều độ dày và bề mặt lớp bảo vệ là chính. Ngoài ra, còn một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá thành phẩm (xem thêm phần dưới).
Gía máng cáp 100×100 dao động từ 25.000 – 250.000 (vnđ/mét) áp udnjg cho các sản phẩm, chủng loại và độ dày như phần phân loại đã giới thiệu.
1.Bảng Gía Máng Cáp 100×100 Sơn Tĩnh Điện
Đơn vị tính là mét, sử dụng nhiều nhất trong dân dụng về nhà thép tiền chế, trạm điện, công trình giao thông ngoài trời. Chủ yêu dùng thanh dài 2.5m
| Độ Dày (mm) | Đơn Gía (vnđ/mét) | Đơn Gía (vnđ/cây 2.5 mét) |
| 0.8mm | 24.000 – 27.000 | 62.000 – 69.000 |
| 1.0mm | 29.000 – 33.000 | 74.000 – 84.000 |
| 1.2mm | 35.000 – 40.000 | 89.000 – 101.000 |
| 1.5mm | 44.000 – 51.000 | 111.000 – 129.000 |
| 2.0mm | 57.000 – 64.000 | 144.000 – 161.000 |
2. Bảng Gía Máng Cáp 100×100 Mạ Kẽm Nhúng Nóng
Chuyên dùng cho môi trường ngoài trời, gần biển hoặc nơi có tính ăn mòn cao. Thường yêu cầu độ dày từ 1.5mm, 1.6mm, 1.7mm, 1.8mm, 1.9mm, 2.0mm trở lên để đảm bảo không bị biến dạng khi nhúng nóng.
| Độ Dày (mm) | Đơn Gía (vnđ/mét) | Đơn Gía (Vnđ/cây 2.5m) |
| 1.5mm | 54.000 – 61.000 | 136.000 – 155.000 |
| 2.0mm | 71.000 – 79.000 | 180.000 – 201.000 |
3. Bảng Gía Phụ Kiện Máng Cáp 100×100
Phụ kiện thường được tính giá theo cái. Gía phụ thuộc vào độ dày tương ứng với thân máng:
- Co L (Co ngang 90 độ ): 35.000 – 60.000 vnđ/cái
- Co T (Ngã ba): 50.000 – 80.000 vnđ/cái
- Co X (Ngã tư):65.000 – 100.000 vnđ/cái
- Nối Máng : 9.000 – 16.000 vnđ/bộ ( bao gồm bulong).
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá trực tiếp
- Nắp máng cáp : Một số đơn vị báo gia máng chưa bao gồm nắp. Nắp máng thường chiếm khoảng 30% – 40% giá trị thân máng.
- Số lượng đơn hàng : Với các đơn hàng lớn (trên 100 mét), bạn có thể nhận mức chiết khấu từ 5% – 10%.
- Yêu cầu đặc biệt : Máng có đột lỗ (Perorated) hoặc sơn các màu đặc biệt ( ngoài màu ghi xám tiêu chuẩn) có thể cộng thêm chi phí từ 5 – 10%
- Phí vận chuyển : Thường được miễn phí nội thành cho các đơn hàng đạt giá trị tối thiểu ( ví dụ trên 10-20 triệu VNĐ)
Quy Trình Sản Xuất Máng Cáp 100×100
Quy trình sản xuất diễn ra chặt chẽ và khép kín, được xem như là một nhánh của gia công thép tấm chấn hai hình chữ C có râu ghép lại (xà gồ U) đã bao gồm đột lỗ và cắt theo yêu cầu sau này ghép thành hình hộp. Đòi hỏi nhà sản xuất phải đảm bảo máy móc hiện đại, dung sai nhỏ nhất có thể đối với từng nguyên liệu phôi, mang lại an toàn tròn thi công và thẩm mỹ nhất cho dự án.
Dưới đây là 6 bước chính trong Quy trình sản xuất tiêu chuẩn:
1.Tính Toán & Thiết Kế (bản vẽ kỹ thuật)
Trước khi bắt đầu, bộ phần kỹ thuật sẽ lên bản vẽ chi tiết cho máng 100×100
- Kích thước : Xác định chiều rộng (100mm), chiều cao (100mm), chiều dài ( thường là 2500mm hoặc 3000mm).
- Độ dày : Lựa chọn phôi thép theo yêu cầu (0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, hoặc 2.0mm).
2. Chọn Nguyên Liệu & Cắt Phôi
- Nguyên liệu : Sử dụng các tấm tôn đen, tôn kẽm hoặc Inox tùy theo đơn hàng.
- Cắt phôi : Sử dụng máy cắt CNC hoặc máy cắt Laser để chia tấm tôn thành các dải có kích thước đúng theo bản vẽ trải phẳng của máng ( bao gồm phần đáy, hai bên thành và mép gấp). Việc dùng máy Laser giúp đường cắt nhẵn mịn, không bị bavia.
3. Đột Lỗ Kỹ Thuật (Punching)
Các tấm phôi sau khi cắt sẽ được đưa vào máy đột để tạo các lỗ chức năng:
- Lỗ nối máng : Đột ở hai đầu thân máng để lắp Bulong nối các đoạn máng lại với nhau
- Lỗ thoát nhiệt (nếu là Khay cáp ): Đột các lỗ hình Oval hoặc tròn dưới đáy máng để giúp cáp điện thoát nhiệt tốt hơn.
4. Chấn Gập Tạo Hình (Bending)
Đây là bước định hình quan trọng nhất để tạo nên hình dáng chữ U của máng 100×100.
- Phôi được đưa vào máy chấn CNC. Máy sẽ thực hiện các nhát gấp vuông góc để tạo thành hai thành máng cao 100mm và đáy rộng 100mm.
- Các mép máng thường được gấp cuộn thêm một đoạn nhỏ ( khoảng 10-15mm) để tăng độ cứng và tránh làm xước tay người thợ khi kéo dây cáp.
5.Xử Lý Bề Mặt (Lớp Phủ Bảo vệ )
Sản phẩm sau khi chấn gập( gọi là hàng thô) sẽ được đưa đi xử lý theo yêu cầu:
- Sơn tĩnh điện :
- Tẩy dầu mỡ và rỉ sét qua hệ thống bể hóa chất
- Photphat hóa bề mặt để tăng độ bám dính
- Phun bột sơn tĩnh điện và đưa vào lò sấy ở nhiệt độ $180^\ciric C – 200^\ciric C$ trong 15 – 20 phút
- Mạ kẽm nhúng nóng : Nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chảy để tạo lớp bảo vệ dày, chống ăn mòn cực tốt cho môi trường ngoài trời.
6. Kiểm Tra Chất Lượng Và Đóng Gói
- Kiểm tra : Đo đạc kích thước thực tế ( đảm bảo đúng 100x100mm), kiểm tra độ dày lớp sơn/mạ, và độ phẳng của máng.
- Đóng gói : Sản phẩm đạt chuẩn được quấn màng PE để tránh trầy xước trong quá trình vận chuyển đến công trình
Tóm Tắt Thiết Bị Sản Xuất Chính :
- Máy cắt Laser/CNC : Cắt phổi chính xác
- Máy đột dập : Tạo lỗ kết nối và thoát nhiệt
- Máy chấn thủy lực/CNC: Gấp tạo hình chữ U
- Hệ thống lò sơn tĩnh điện/bễ mạ kẽm : Hoàn thiện bề mặt
Quy Trình Lắp Đặt Máng Cáp 100×100
Asean Steel chúng tôi tự hào là đơn vị chuyên sản xuất và thi công máng cáp chính xác, đảm bảo an toàn cho hệ thống điện khi vận hành, đường máng đi chắc chắn, không cong vênh và hạn chế võng nhất có thể. Trước khi lắp đặt, chúng tôi sẽ có bản vẽ chi tiết và khảo sát thực tế dự án để nắm thông số kích thước thực tế sau này dễ dàng nghiệm thu. Dưới đây là các bước trong quy trình lắp đặt máng cáp 100×100 của chúng tôi.
1.Khảo Sát & Chuẩn Bị
- Xác định tuyến đi : Dựa trên bản vẽ thiết kế để xác định lộ trình máng cáp. Cần tránh các vị trí giao cắt với ống cứu hỏa, ống nước hoặc các khu vực quá ẩm ướt.
- Chuẩn bị vật tư : Máng 100×100, nắp máng, phụ kiện (co L, T, X) ty ren, tắc kê sắt, bulong và các thanh đỡ (thanh Unistrut hoặc V đỡ)
- Dụng cụ : Máy khoan bê tông, máy cắt cầm tay, máy cân bằng laser (hoặc Nivo) thước dây và bộ cờ lê.
2. Định Vị & Lắp Đặt Hệ Thống Treo Gía Đỡ
Đây là bước quan trọng nhất để quyết định độ thẳng và khả năng chịu tải của máng.
- Đánh dấu điểm treo : Khoảng cách tiêu chuẩn giữa các giá đỡ đối với máng 100×100 thường là từ 1.5mm đến 2.0mm. Tại các vị trí co rẽ nhánh (L, X, T,) cần bổ sung giá đỡ để tăng cường độ cứng.
- Khoan và đóng tắc kê : Khoan lỗ trên trần hoặc tường, đóng tắc kê sắt và bắt ty ren(thanh ren).
- Lắp thanh dữ : Gắn các thanh đỡ vào ty ren, dùng đai ốc để điều chỉnh độ cao sao cho toàn tuyến máng nằm trên một mặt phẳng (sử dụng máy Laser để kiểm tra).
3. Lắp Đặt Thân Máng Và Phụ Kiện
- Lắp đặt theo trình tự : Nên lắp từ điểm đầu nguồn (hoặc tủ điện) chạy dần đến điểm cuối.
- Kết nối đoạn máng : Sử dụng các miếng nối máng(Joint Plate) và bulong chuyên dụng. Lưu ý, lắp đầu bulong hướng ra ngoài để tránh làm trầy xước vô dây cáp khi kéo dây.
- Xử lý góc cua ; Sử dụng co L, co T hoặc co X đồng bộ từ nhà sản xuất. Hạn chế tối đa việc cắt ghép thủ công tại công trường để đảm bảo thẩm mỹ và không có gờ sắc cạnh.
- Xử lý vết cắt : Nếu bắt buộc phải cắt máng, các mép cắt phải được mài nhẵn và sơn dặm lại bằng sơn lạnh để chống rỉ sét.
4. Nối Đất Tiếp Địa (Grounding)
Để đảm bảo an toàn điện, toàn bộ hệ thống máng cáp phải được nối đất liên tục.
- Sử dụng dây đồng tiếp địa (thường là dây vàng xanh) kết nối giữa các đoạn máng bằng đầu cos.
- Đấu nối hệ thống tiếp địa của máng vào trực tiếp địa chính của tòa nhà hoặc xưởng.
5. Rải Dây Cáp & Hoàn Thiện
- Kéo dây : Sau khi hệ thống máng đã được cố định chắc chắn, tiến hành đặt dây cáp vào tròn lòng máng. Dây cáp nên được sắp xếp ngay ngắn, không chồng chéo quá nhiều gây nóng dây.
- Cố định dây : Dùng dây rút (Cable tie) để cố định dây cáp tại các vị trí cần thiết.
- Đậy nắp máng : Sau khi kiểm tra dây cáp đã nằm gọn trong máng, tiến hành lắp nắp máng và kẹp giữ nắp để bảo vệ dây khỏi bụi bẩn và côn trùng.
6. Kiểm Tra & Nghiệm Thu
- Kiểm tra độ cao và độ thẳng của toàn tuyến bằng máy Laser (sai số cho phép thường 5mm).
- Kiểm tra độ chắc chắn của các mối nối bulong và hệ treo
- Vệ sinh sạch sẽ các mạt sắt hoặc bụi bẩn trong lòng máng trước khi bàn giao.
Mẹo nhỏ : Đối với máng 100×100, khi lắp đặt dưới trần thạch cao, bạn nên để khoảng cách trống tối thiểu 100mm – 150mm phía trên máng để thuận tiện cho việc luồn dây hoặc bảo trì sau này.
Cách Bảo Quản Máng Cáp 100×100
Để việc sản xuất thành phẩm và thi công lắp đặt được chính xác, giảm rủi ro về hư hao trong quá trình lưu kho và di chuyển. Dưới đây là những thông tin giúp chúng ta có thể bảo quản máng cáp.
Bảo Quản Khi Chưa Lắp Đặt (lưu kho)
Sai lầm khi phổ biến là để máng cap ngoài trời hoặc chồng đống quá cao, dẫn đến biến dạng hoặc rỉ sét sơm.
- Môi trường lưu kho : Phải đặt máng ở nơi khô ráo, có mái che. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nước mưa hoặc độ ẩm cao, đặc biệt là loại sơn tĩnh điện và mạ kẽm điện phân.
- Cách xếp hàng :
- Nên đặt máng trên các Pallet gỗ hoặc kệ đỡ, cách mặt đất ít nhất 100mm để tránh ẩm mốc từ sàn.
- Không xếp chồng quá nhiều lớp (thường không quá 1.5m) để tránh làm móp méo các đoạn máng nằm dưới cùng.
- Xếp các đoạn máng cùng kích thước và chủng loại với nhau để dễ kiểm soát.
- Tránh hóa chất : Tuyệt đối không để máng cáp gần các khu vực chứa Axit , muối hoặc các hóa chất ăn mòn mạnh, vì chúng có thể làm hỏng lớp phủ bảo vệ chỉ trong thời gian ngắn.
2. Bảo Trì Trong Qúa Trình Sử Dụng
Sau khi lắp đặt, hệ thống cần được kiểm tra định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm/lần) để đảm bảo an toàn.
- Vệ sinh định kỳ :
- Sử dụng máy hút bụi công nghiệp hoặc chổi mềm loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện tích tụ trong lòng máng. Bụi bẩn quá dày có thể cản trở sự tản nhiệt của dây cáp, gnuy cơ quá nhiệt
- Với môi trường nhà xưởng có dầu mỡ, có thể dung khăn ấm với dung dịch tẩy rửa nhje để lau sạch, sau đó phải lau khô ngay.
- Kiểm tra kết cấu :
- Siết lại bulong : Rung động từ máy móc hoặc sự co giãn nhiệt có thể làm lỏng các mối nối và ty ren. Hãy kiểm tra và siết chặt lại các điểm này.
- Kiểm tra độ võng : Nếu máng có dấu hiệu bị võng ở giữa, cần bổ sung thêm giá đỡ hoặc giảm bớt lượng dây cáp bên trong (tải trọng tối ưu thường là 40% – 50% thể tích máng.)
- Xử lý vết trầy xước :
- Nếu phát hiện vết trầy xước sâu lộ lớp thép bên trong, cần xử lý ngay để tránh rỉ sét lan rộng.
- Với máng sơn tĩnh điện : Dùng sơn dặm cùng màu phủ lên
- Với máng mạ kẽm : Sử dụng chai xịt kẽm lạnh ( Cold Galvanizing Spray) để tạo lớp bảo vệ.
3. Những Lưu Ý” Vàng ” Để Tăng Tuổi Thọ Máng
- Không quá tải : Tuyệt đối không tận dụng máng cáp để treo thêm các vật dụng khác (đèn, ống nước phụ ) nếu không có trong thiết kế chịu tải ban đầu.
- Kiểm tra tiếp địa : Đảm bảo hệ thống dây tiếp địa giữa các đoạn máng vẫn kết nối tốt để tránh nguy cơ rò rỉ điện gây nguy hiểm.
- Đậy nắp máng : Luôn đảm bảo nắp máng được đậy kín và cố định bằng kép nắp, đặc biệt là ở các trục đứng hoặc khu vực có nhiều chuột bọ, côn trùng.
Khi cần máng cáp 100×100, hãy liên hệ ngay cho đơn vị sản xuất máng cáp Asean Steel
Chúng tôi tự hào là đơn vị nhập khẩu và gia công thép tấm ( bao gồm máng cáp các loại ) với nhiều năm hoạt động và làm việc tại Miền Nam và Miền Bắc. Đảm bảo giảm chi phí thành phẩm cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại chúng tôi. Vì chúng tôi đi từ gốc rẻ là phôi thép nguyên liệu sản xuất máng và đội ngũ lành nghề trong việc gia công cắt, chấn thép tấm nói chung và máng cá nói riêng. Sau đây là những cam kết của chúng tôi :
- Đảm bảo đúng tiến độ cho dự án, điều kiện về dung sai cho kích thước và màu sắc, độ dày máng
- Hỗ trợ tư vấn thiết kế, lập bản vẽ chi tiết nguyên hệ thống đường máng cáp cho dự án
- Hỗ trợ vận chuyển hàng hóa tận nơi dự án công trình
- Cam kết giá cạnh tranh, phù hợp trên toàn thị trường nội địa 34 tỉnh thành
- Nhận bảo hành, đổi trả và hoàn tiền 100% nếu không đúng quy cách, độ dày và màu sắc máng.
- Đội ngũ bán hàng tư vấn nhiệt tình, tận tâm
- Đóng gói máng cáp gọn gàng, phủ màng nilong kín trành nước mưa và trầy xước trong quá trình vận chuyển
- Thanh toán linh hoạt nhiều hình thức, chiết khấu địa lý và dự án rõ ràng mình bạch
- Đầy đủ hóa đơn, chứng chỉ chất lượng và nguồn gốc xuất xứ của phôi thép (trong nước và nhập khẩu)
Nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng máng cáp 100×100 mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với phòng kinh doanh của chúng tôi qua số máy Hotline để được tư vấn báo giá chính xác ngay hôm nay.








