Máng cáp 200×75 là một sản phẩm được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Áp dụng để nâng đỡ và sắp xếp dẫn hướng cho các đường dây điện, cáp tín hiệu trong công trình xây dựng dân dụng và cơ sở hạ tầng ngoài trời.
Máng cáp 200×75 Là Gì ?
Máng cáp 200×75 à sản phẩm được gia công dạng thanh hình chữ C từ phôi thép tấm (kín hoặc đột lỗ). Từ hai thanh kết hợp với nhau tại thành hình hộp chứa đường dây cáp điện, mỗi thanh có chiều dài 2500mm và được bắt với nhau bằng Bulong liên kết và hệ thống đỡ bằng được làm từ các thanh ke V hoặc U. Đa dạng chủng loại mác thép, tiêu chuẩn sản xuất tại Việt Nam.
Ưu Điểm Của Máng Cáp 200×75
Thế mạnh của sản phẩm là phạm vi sử dụng rộng đa dạng ngành nghề, môi trường trong nhà hoặc ngoài trời theo các dạng bề mặt hoàn thiện riêng biệt. Mang lại nhiều lợi ích vượt trội về khả năng chịu lực về mặt kỹ thuật và tiết kiệm chi phí và thời gian thi công lắp đặt.
1.Khả Năng Chứa Cáp Tối Ưu (Capacity)
- Tiết diện rộng : Với chiều rộng 200mm, máng có đủ không gian để phân loại và sắp xếp nhiều loại dây dẫn như cáp động lực, cáp điều khiển hoặc cáp mạng mà không bị chồng chéo quá nhiều.
- Thành cao 75mm: Độ cao này giúp bảo vệ cáp tốt hơn, ngăn ngừa việc cáp bị tràn ra ngoài và tạo khoảng cách an toàn về nhiệt khi chạy nhiều dây cáp cùng lúc.
2. Độ Bền Cơ Học Và Khả Năng Chịu Tải
- Cấu trúc vững chắc : Kích thước 200×75 tạo ra một cấu hình, hình chữ U có độ cứng cao, ít bị võng hoặc biến dạng khi lắp đặt trên các khoảng vượt (Support span) dài từ 1.5m đến 2m.
- Bảo Vệ Vật Lý : Độ cao 75mm đóng vai trò như một rào cản vật lý mạnh mẽ, bảo vệ dây cáp khỏi tác động bên ngoài hoặc sự xâm nhập của động vật gặm nhắm.
3. Linh Hoạt Trong Lắp Đặt Và Bảo Trì
- Dễ dàng thay thế / nâng cấp : So với việc đi dây trong ống thép($Conduit$), máng cáp giúp kỹ thuật viên dễ dàng đặt thêm dây mới hoặc kiểm tra dây cũ mà không cần luồn dây phức tạp.
- Phu kiện đa dạng : Kích thước 200×75 là chuẩn thông dụng, do đó các phụ kiện như co L, co T, chữ thập (Cross) hay đầu nối (Reduer) luôn có sẵn, giúp việc thi công tại công trường trở nên nhanh chóng.
4. Tản Nhiệt Và An Toàn Cháy Nổ
- Thông Thoáng : Thiết kế máng cáp giúp nhiệt lượng tỏa ra từ dây dẫn được thoát đi nhanh chóng, giảm nguy cơ nóng chảy lớp vỏ cách điện hoặc gây hỏa hoạn so với việc bó chặt dây trong ống kín.
- Khả năng chống cháy : Nếu được sơn tĩnh điện chống cháy hoặc mạ kẽm nhúng nóng, máng cáp có thể duy trì tính toàn vẹn của hệ thống điện trong một khoảng thời gian nhất định khi có sự cố hỏa hoạn.
5. Đa Dạng Về Vật Liệu Bề Mặt
Tùy vào môi trường lắp đặt mà máng cáp 200×75 có các lựa chọn xử lý bề mặt tối ưu :
- Sơn tĩnh điện : Dùng cho môi trường trong nhà (Văn phòng, trung tâm thương mại) có nhiều màu sắc để phân biệt các hệ thống điện khác nhau.
- Mạ kẽm điện phân: Gía thành rẻ, phù hợp cho môi trường khô ráo.
- Mạ kẽm nhúng nóng : Ưu tiên cho môi trường ngoài trời, nhà máy hóa chất hoặc khu vực gần biển nhờ khả năng chống ăn mòn tuyệt vời.
Phân Loại Máng Cáp 200×75
Việc phân loại giúp chúng ta đưa ra quyết định sử dụng dòng sản phẩm nào cho từng môi trường làm việc. Đảm bảo tính chất về ăn mòn, độ bền, điều kiện thi công lắp đặt và tuổi thọ cho hệ thống điện nói riêng và công trình xây dựng nói chung. Dưới đây alf các loại máng cáp 200×75 sử dụng thông dụng nhất hiện nay :
1. Phân Loại Theo Xử Lý Bề Mặt (phổ biến nhất )
Đây là yếu tố quyết định khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ của máng cáp.
- Máng cáp sơn tĩnh điện (Powder Coated):
- Đặc điểm : Thép đen được phủ một lớp bột lớp bột sơn tĩnh điện với màu sắc đa dạng (thường là màu ghi sáng, cam hoặc xanh)
- Ưu điểm : Bề mặt sáng bóng, chống gỉ tốt hơn sơn tĩnh điện trong môi trường khô ráo.
- Ứng dụng : Đi dây điện âm trần hoặc các khu vực ít chịu tác động của độ ẩm.
- Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng (Hot-dip Galvanized):
- Đặc điểm : Nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chảy (450 độ C) Tạo lớp hợp kim kẽm -sắt bền vững .
- Ứng dụng : Môi trường ngoài trời, nhà máy hóa chất, khu vực gần biển hoặc nơi có độ ẩm cao.
- Máng cáp Inox (Stain Steel – 304/316):
- Đặc điểm : Làm hoàn toàn từ thép không gỉ
- Ưu điểm : Kháng hóa chất, không gỉ sét, chịu nhiệt tốt.
- Ứng dụng : Ngành thực phẩm, dược phẩm hoặc các môi trường đặc biệt khắc nghiệt.
2. Phân Loại Theo Thiết Kế Thân Máng
- Máng cáp không đột lỗ (Trunking):
- Thân máng kín hoàn toàn (thường đi kèm nắp đậy)
- Mục đích : Bảo vệ cáp tuyệt đối khỏi bụi bẩn, côn trùng và các tác động ngoại lực. Thường dùng cho cáp điều khiển hoặc cáp tín hiệu.
- Máng cáp đột lỗ (Perforated Cable Tray):
- Đáy máng được đột lỗ hình Oval hoặc hình chữ nhật.
- Mục đích : Gi úp thoát nhiệt nhanh cho dây cáp động lực, thoát đọng nước và thuận tiện cho việc buộc dây định vị (dùng dây rút)
3. Phân Loai Theo Độ Dày Vật Liệu
Độ dày thép quyết định khả năng chịu tải (trọng lượng dây cáp) của máng 200×75 trên một mét chiều dài.
| Phân Cấp | Độ Dày Thép (mm) | Đặc Điểm Ứng Dụng |
| Hạng nhẹ | 0.8 – 1.0 | Dùng cho hệ thống cáp mạng, camera, điện nhẹ |
| Hạng trung | 1.2 – 1.5 | Phổ biến nhất, dùng cho các dự án nhà máy, tòa nhà. |
| Hạng nặng | 2.0 – 2.5 | Dùng cho hệ thống cáp điện động lực lớn hoặc khoảng cách giá đỡ xa. |
4. Phân Loại Theo Phụ Kiện Đi Kèm
Một hệ thống máng cáp 200×75 hoàn chỉnh không chỉ có cây thẳng (thường dài 2.5m – 3.0m) mà còn bao gồm:
- Co L (co ngang 90 độ ): Rẽ hướng máng sang trái hoặc phải
- Co T (chữ T): Chia hệ thống máng thành 3 hướng trên cùng một mặt phẳng
- Co X( chữ thập ): Chia hệ thống máng thành 4 hướng.
- Co lên/co xuống (Internal/ External Riser): Thay đổi cao độ của hệ thống máng.
- Nối máng (Joint Plate): Kết nối các đoạn cây thẳng lại với nhau.
Bảng Gía Máng Cáp 200×75 Cập Nhật Mới Nhất 2026
Đơn giá máng cáp 200×75 co giá dao động từ 75.000đ/m cho đến 450.000đ/m (giá tham khảo) áp dụng cho các loại bề mặt sản phẩm như sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng kẽm nóng và Inox,… Gía trên chưa bao gồm Vat 10% và vận chuyển tận nơi dự án công trình. Dưới đây là bảng giá tham khảo tại Asean Steel cập nhật mới nhất ngày hôm nay:
1.Bảng Gía Máng Cáp 200×75 (Tham khảo 2026)
Đơn vị tính : VNĐ/mét (Chiều dài tiêu chuẩn 2.5m/cây )
| Loại Máng Cáp | Độ Dày 1.0mm | Độ Dày 1.2mm | Độ Dày 1.5mm | Độ Dày 2.0mm |
| Sơn tĩnh điện | 75.000 – 84.000 | 93.000 – 104.000 | 114.000 – 135.000 | 150.000 – 176.000 |
| Mạ kẽm điện phân | 83.000 – 94.000 | 99.000 – 113.000 | 126.000 – 146.000 | 172.000 – 195.000 |
| Mạ kẽm nhúng nóng | 137.000 – 156.000 | 166.000 – 189.000 | 215.000 – 246.000 | |
| Inox 304 | 241.000 – 275.000 | 291.000 – 335.000 | 381.000 – 425.000 | 525.000 – 585.000 |
2. Gía Các Phụ Kiện ĐI Kèm (ước tính)
Thông thường, giá phụ kiện cho máng 200×75 ( co L, co T, co X) được tính bằng 1.5 đến 2.5 lần giá của 1 mét máng thẳng cùng loại:
- Co L (co ngang 90 độ ): 125.000 – 251.000 vnđ/cái
- Co T (chữ T): 185.000 – 355.000 vnđ/cái
- Nối máng : 20.000 – 26.000 vnđ/bộ (gồm bulong)
3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Báo Gía
Để có được báo giá chính xác nhất từ nhà máy, bận nên lưu ý các thông tin sau :
- Khối lượng đơn hàng : Các đơn hàng lớn (trên 500m) thường có chiết khấu từ 5% – 15%
- Địa điểm giao hàng : Gía trên thường chưa bao gồm chi phí vận chuyển tận chân công trình.
- Thuế VAT :Hầu hết giá niêm yết là giá chưa bao gồm VAT 8% hoặc VAT 10%.
4. Yêu Cầu Kỹ Thuật Riêng
Máng có nắp đậy hoặc máng đột lỗ tản nhiệt sẽ có đơn giá cao hơn máng trơn không nắp khoảng 20% – 35%
Quy Trình Sản Xuất Máng Cáp 200×75
Qúa trình các bước diễn ra đảm bảo tiêu chuẩn về mặt chất lượng thành phẩm bao gồm đạt chỉ số dung sai kích thước và độ thẩm mỹ đòi hỏi được kiểm soát nghiêm ngặt. Bao gồm từ khâu xử lý nguyên liệu, gia công, chấn thành phẩm và xử lý bề mặt bao gồm :
1.Chọn Phôi Và Xả Băng (Material Selection)
Dựa trên yêu cầu đơn hàng (ví dụ : dày 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm) nhà máy sẽ chọn các cuộn thép phù hợp.
- Vật liệu : Thường là thép tấm cán nguội, thép mạ kẽm sẵn hoặc thép không gỉ (Inox)
- Xả băng : Cuộn thép lớn được đưa vào nhà máy xả để cắt thành các khổ tấm có kích thước tương ứng với chu vi mặt cắt của máng 200×75 (tổng chiều ngang phôi khoảng 200 + 75 + 75 + mép gấp)
2. Cắt Tấm Và Đột Lỗ (CNC Cutting & Punching)
Đây là bước định hình các chi tiết kỹ thuật trên thân máng .
- Cắt định hình : Cắt phôi theo chiều dài tiêu chuẩn (thường là 2.5m hoặc 3.0m)
- Đột lỗ nối : Máy đột CNC sẽ dập các lỗ ở hai đầu thân máng để sau này bắt nối với nhau hoặc bắt phụ kiên
- Đột lỗ tản nhiệt (nếu có ): Nếu loại máng cáp đột lỗ (Perforated), máy sẽ dập các hàng lỗ Oval dọc theo đáy máng để thoát nhiệt và thoát nước.
3. Chấn Gập Định Hình (Bending)
Đây là khâu quan trọng nhất để tạo ra hình dáng chữ U cho máng cáp 200×75
- Phôi thép được đưa vào máy chấn thủy lực
- Kỹ thuật viên thiết lập các thông số để gấp hai thành máng cao đúng 75mm và đáy máng rộng đúng 200mm
- Mép gấp (gờ máng): Thường có thêm bước gấp mép trên cùng (khoảng 10mm) vào trong để tăng độ cứng và tránh làm xước vỏ cáp khi thi công.
4. Làm Sạch Và Xử Lý Bề Mặt (Sunrface Treatment)
Sau khi gia công cơ khí, máng cáp được đưa đi xử lý để chống gỉ sét.
- Tẩy rửa : Ngâm trong bể hóa chất để loại bỏ dầu mỡ và tạp chất phát sinh trong quá trình chấn, dập.
- Hoàn Thiện : Tùy heo đơn hàng mà áp dụng một trong các phương pháp
- Sơn tĩnh điện : Phun bột sơn và hấp nhiệt
- Mạ kẽm nhúng nóng : Nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chảy (Dành cho máng lắp ngoài trời)
- Mạ kẽm điện phân : Phủ lớp kẽm mỏng (Dành cho máng lắp trong nhà )
5. Kiểm Tra Chất Lượng (QC – Quality Control)
Sản phẩm sau khi hoàn thiện bề mặt sẽ được kiểm tra các chỉ số :
- Kích thước : Đo lại chiều rộng 200mm, chiều cao 75mm và độ dày thép.
- Độ dày lớp phủ : Dùng máy đo chuyên dụng để kiểm tra lớp sơn hoặc lớp kẽm có đạt thông số Micromet (um) yêu cầu không.
- Ngoại quan : Đảm bảo máng thẳng, không bị cong vênh, lớp sơn/mạ đồng đều, không bị nổ mặt hoặc bong tróc.
6. Đóng Gói Và Gán Nhãn
- Máng được xếp chồng lên nhau thành từng kiện (thường 10-20 cây) để tiết kiệm diện tích.
- Sử dụng màng PE hoặc dây đai cố định, tránh trầy xước trong quá trình vận chuyển đến công trường.
- Dán tem nhãn ghi rõ : Quy cách 200×75, độ dày, loại vật liệu và số lượng
Ứng Dụng Thực Tế Của Máng Cáp 200×75
Chủ yếu trong thực tế máng cáp 200×75 thường được sử dụng trong các công trình dân dụng và công nghiệp có quy mô trung bình. Đảm bảo không gian chứa cáp điện, bảo vệ cáp điện chống lại các tác nhân gây hại bên ngoài.
1.Hệ Thống Điện Trong Các Tòa Nhà Cao Tầng Và Chung Cư
Trong các trục kỹ thuật điện của tòa nhà, máng 200×75 thường được dùng để :
- Dẫn cáp trục đứng : Nhờ thành cao 75mm, máng có độ cứng tốt để chịu được sức nặng của các bó cáp khi chạy dọc hành lang hoặc lên các tầng.
- Hệ thống điện nhẹ (ELV): Dùng dể chứa cáp mạng (LAN), cáp Camera, hệ thống âm thanh thông báo và phòng cháy chữa cháy cho toàn bộ sàn chung cư.
2. Nhà Máy Sản Xuất Và Khu Công Nghiệp
Đây là môi trường ứng dụng mạnh mẽ của máng cáp 200×75:
- Hệ thống cáp động lực : Sử dụng để dây dẫn cáp từ tủ điện tổng (MSB) đến các tủ điện phân phối (DB) cho các máy móc sản xuất.
- Môi trường hóa chất/sản xuất thép : Tại các nhà máy này, máng 200×75 thường được đặt hàng loại mạ kẽm nhúng nóng để chống lại sự ăn mòn của hơi Axit và độ ẩm cao
- Dây chuyền lắp ráp : Máng được treo trên hệ khung xà gồ mái để dẫn dây xuống từng trạm làm việc, giúp không gian nhà xưởng gọn gàng và an toàn.
3. Trạm Biến Áp Và Trung Tâm Dữ Liệu (Data Center)
- Trạm biến áp : Máng 200×75 dùng để quản lý các cáp điều khiển tín hiệu giữa các thiết bị đóng cắt và bảng điều khiển trung tâm.
- Phòng Server : Trong các trung tâm dữ liệu nhỏ và vừa, máng cáp (thường là loại lưới hoặc máng đột lỗ) được lắp dưới sàn nâng hoặc trên trần để đi dây cáp quang, giúp tối ưu hóa luồng khí lạnh làm mát máy chủ.
4. Hệ Thống Chiếu Sáng Và Hạ Tầng Công Cộng
- Chiếu sáng đường hầm/Bãi đậu xe : Máng 200×75 sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm được dùng để chạy dây nguồn cho hệ thống đèn chiếu sáng và quạt thông gió trong các hầm gửi xe của trung tâm thương mại
- Sân bay và nhà ga : Được ứng dụng trong các hệ thống băng chuyền hành lý và bảng tin điện tử nhờ khả năng bảo vệ dây dẫn tốt khỏi các tác động vật lý.
5. Tại Sao Chọn 200×75 Thay Vì Kích Thước Khác ?
| Đặc Điểm So Sánh | Lựa Chọn 200×75 | Lý Do Ứng Dụng Thực Tế |
| So với 200×50 | Ưu việt hơn về sức chứa | Cho phép xếp chồng thêm 1-2 lớp cáp mà vẫn đảm bảo tản nhiệt |
| So với 300×75 | Tiết kiệm chi phí và không gian | Phù hợp cho các hành lang hẹp hoặc nơi khối lượng cáp không quá lớn |
| Độ cứng kết cấu | Rất tốt | Thành 75mm giúp máng ít bị xoắn hơn so với thành 50mm khi lắp phụ kiện co, lơ |
Gợi Ý Lựa Chọn Bề Mặt Théo Ứng Dụng :
- Ứng dụng trong nhà : Nên dùng máng sơn tĩnh điện ( màu ghi hoặc cam) đẻ tăng tính thẩm mỹ và dễ phân biệt hệ thống
- Ứng dụng ngoài trời/gần biển : Bắt buộc dùng máng mạ kẽm nhúng nóng để đảm bảo tuổi thọ công trinh trên 20 năm.
- Ứng dụng phòng sạch/thực phẩm : Nên dùng máng Inox 304 để tránh gỉ sét và dễ dàng vệ sinh





