Máng cáp 100×50 là một loại sản phẩm được sử dụng để chứa và sắp xếp dây điện, cáp máng, cáp tín hiệu trong các hệ thống điện vừa và nhỏ. Chủ yếu được sử dụng trong các đường nhánh giữa cáp lớn và cáp nhỏ trong các công trình dân dụng và công nghiệp.

1. Máng cáp 100×50 là gì ?
Máng cáp 100×50 là loại Cable trunking hoặc cable tray. Có hình dạng mặt cắt ngang bên ngoài hình chữ U có nắp. Kích thước bụng là một trăm milimet và bề rộng 2 cánh là năm mươi milimet. Sản phẩm đa dạng độ dày và bề mặt lớp phủ.

1.1 Thông số kỹ thuật chi tiết máng cáp 100×50
| Vật liệu phôi thép | thép carbon cán nóng, cán nguội |
| Bề mặt | Sơn tĩnh điện, mạ kẽm, nhúng nóng, inox… |
| Chiều dài | 2.5m hoặc 3m |
| Chiều cao hai cạnh U | 50 (mm) |
| Bề rộng U | 100 (mm) |
| Độ dày | 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 1.8mm, 2. |
| Tiêu chuẩn | TCVN, ASTM, JIS, DIN… |
| Phụ kiện đi kèm | Co T, X, Lên, Xuống, Giảm, nối máng, nắp máng, bulong, bát treo, ty treo… |
| Chứng chỉ đi kèm | CO, CQ, bảo hành |
| Màu sắc | Vật liệu mạ kẽm, đen, đỏ, vàng, tráng, ghi, xanh, cam… |
| Khả năng chịu lực | 30-50 (kilogam) |

2. Ưu điểm của máng cáp 100×50
Là một trong những quy cách máng cáp được sử dụng nhiều nhất trong hệ thống dẫn hướng và nâng đỡ đường dây dẫn cáp điện, cáp tín hiệu trong các công trình dân dụng, hệ thống cơ sở hạ tầng nhẹ… Thế mạnh là không gian chứa hợp lý, kích thước bản thân nhỏ gọn, thuận lợi cho việc sản xuất, thi công lắp đặt trên các điều kiện, môi trường khác nhau. Dưới đây là những thế mạnh khác bao gồm:
2.1 Kích thước máng nhỏ tối ưu không gian
- Máng cáp 100×50 rất dễ dàng thi công lắp đặt tại những không gian như nhà dân dụng, nhà cao tầng, nhà thép tiền chế và cơ sở hạ tầng khác. Đảm bảo tiết kiệm không gian cho các loại trần thạch cao, trần sàn bê tông hoặc những vị trí muốn dấu đường dây điện, cáp điện.
- Đa dạng về độ dày, màu sắc sản phẩm theo bảng màu tiêu chuẩn hoặc thiết kế theo yêu cầu giúp hệ thống nổi bật, đồng màu tạo không gian thẩm mỹ cao, hài hòa và chuyên nghiệp.
2.2 Thuận lợi trong việc vận chuyển và thi công lắp đặt
Với tải trọng mỗi thanh dài 2500 (mm) cho phép chúng ta dễ dàng cẩu theo từng bó, di chuyển đến công trình lắp đặt trên cao bằng giàn giáo dễ dàng, với hệ thống treo hợp lý sẽ giảm tải trọng cho trần nhà đáng kể.
Dễ dàng điều hướng theo những tuyến có địa hình phức tạp bằng các phụ kiện đi kèm như co lên, xuống, T, X hoặc nối giảm hoặc tăng kích thước máng. Rất linh hoạt trong các khúc cua mà vẫn đảm bảo kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành.
2.3 Khả năng bảo vệ dây dẫn toàn diện
- Cho phép sử dụng ngoài trời hoặc trong nhà, khả năng chống tác động của môi trường bao gồm ngoại lực, côn trùng tốt bởi thành máng cao 50mm đủ để chứa các loại cáp mạng, cán tín hiệu, dây camera trong suốt quá trình hoạt động.
- Độ thông thoáng và tỏa nhiệt tốt hơn so với đi ống luồn tròn, giúp giảm nguy cơ chập điện hoặc hỏng móc dây cáp.
2.4 Đơn giá rẻ, hợp lý cho xây dựng công nghiệp
– Tiết kiệm chi phí đầu tư cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo khả năng chứa cáp, bảo vệ và tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm. Đa dạng các loại phụ kiện, dễ dàng kết nối và dễ dàng tìm kiếm trên thị trường.
2.5 Đa dạng bề mặt phôi thép tấm theo từng môi trường sử dụng
- Máng cáp 100×50 sơn tĩnh điện thường sử dụng trong các công trình dân dụng, chung cu, cửa hàng yêu cầu độ bóng và bề mặt mịn.
- Máng cáp 100×50 mạ kẽm điện phân sử dụng tốt trong các điều kiện khô ráo, giá thành cạnh tranh
- Máng cáp 100×50 mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox là sản phẩm chuyên dụng trong các điều kiện môi trường bên ngoài, yêu cầu khả năng chống hen gỉ tuyệt đối.

3. Phân loại máng cáp 100×50
Việc phân loại máng cáp 100×50 với mục đích dễ dàng chọn lựa theo từng môi trường sử dụng thông qua các yếu tố chính bao gồm: Bề mặt, hình dạng và độ dày máng. Khi nắm rõ được việc phân loại giúp tiết kiệm thời gian và dễ dàng cho việc bóc tách khối lượng ban đầu.

3.1 Phân loại theo bề mặt hoàn thiện
Việc nên sử dụng loại nào dựa trên các điều kiện về điều kiện sử dụng và thi công lắp đặt theo từng môi trường bình thường, ăn mòn hoặc môi trường nước biển, axit….
3.1.1 Máng cáp 100×50 sơn tĩnh điện
Là sản phẩm sau khi được gia công thép tấm chấn hình C máng hoàn thiện dạng thanh dài 2.5m với phôi thép tấm cán nóng, cán nguội hoặc được làm từ tôn mạ kẽm. Sau đó tiến hành phủ tăng cường lên bề mặt một lớp bột sơn được làm bằng nhựa dẻo thường có màu ghi, cam, trắng, xanh… Lớp phủ có tác dụng tăng cường bảo vệ lên bề mặt dây cáp điện và tăng độ thẩm mỹ cho hệ thống máng điện.
- Điểm mạnh: Cho phép độ cách điện cao, an toàn cho người thi công lắp đặt và sử dụng và mang lại tính thẩm mỹ cao cho kiến trúc.
- Môi trường sử dụng thường là trong nhà, văn phòng và các tòa cao ốc.
3.1.2 Máng cáp 100×50 tôn mạ kẽm
Là sản phẩm thép tấm mạ kẽm sẳn, chỉ cần đưa lên cắt kích thước máng kín hoặc lỗ theo yêu cầu là xong.
- Điểm mạnh: Thời gian thi công nhanh, bề mặt sáng bóng đẹp, giá thành rẻ
- Nhược điểm: Lớp phủ mỏng cho phép độ bảo vệ thấp nếu sử dụng ngoài trời chỉ cho tuổi thọ từ 2-3 năm
- Ứng dụng: Thường được sử dụng dưới sàn nâng hoặc trần giả, nơi khô ráo.
3.1.3 Máng cáp 100×50 mạ kẽm nhúng nóng
Là sản phẩm được gia công chấn C từ tôn đen (bắt buộc) sau đó tiến hành cho vào bể kẽm nóng chảy với nhiệt độ lên đến 450 độ C. Tạo lớp kẽm phủ lên bề mặt cho phép bảo vệ bề mặt máng chống lại các tác nhân gây hại từ môi trường và tăng cường tuổi thọ dự án.
- Ưu điểm: Cho phép khả năng bảo vệ toàn diện khi sử dụng môi trường ngoài trời
- Nhược điểm: Gía thành cao, Có thể bị công vênh đối với độ dày thấp dưới 1.5mm
- Ứng dụng: Môi trường lắp đặt ngoài trời, nhà máy hóa chất hoặc những khu vực độ ẩm cao, gần biển, hóa chất nhẹ.
3.1.4 Máng cáp 100×50 inox (304/ 316)
Là sản phẩm được tạo ra từ phôi thép tấm chống gỉ, cho phép chịu được trong các môi trường nhiệt độ cao, hóa chất tốt.
- Ưu điểm: Bảo vệ tốt nhất trong các vật liệu kể trên, cho phép độ thẩm mỹ và tuổi thọ cao nhất
- Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao
- Ứng dụng: Trong các dự án phòng thí nghiệm, trạm nhà máy điện, y tế và các môi trường dễ ăn mòn khác.
3.2 Phân loại theo hình dạng máng 100×50
Có 2 loại chính đó là máng kín (thường đi kèm với nắp) hoặc máng đột lỗ tròn đều trên bề mặt.
- Máng kín là loại máng được chấn hai hình chữ C gộp lại với nhau tạo thành hình chữ nhật dài 2.5m kính được bắt với nhau bằng bulong liên kết.
- Máng đột lỗ: Là sản phẩm được độ lỗ với những kích thước hình tròn, oval, chữ nhật khắp trên bề mặt hình hộp của thanh máng điện.
3.3 Phân loại máng cáp 100×50 theo độ dày
Đối với sản phẩm máng cáp 100×50 thường sử dụng độ dày từ 0.8mm – 2mm. Độ dày thông dụng và phổ biến nhất là 1.0 và 1.2 (mm) cho những dự án hệ thống điện tòa nhà, công nghiệp vừa và nhỏ.
- Độ dày từ 0.8mm – 1.0mm thường sử dụng để lắp đặt hệ thống cáp mạng, camera, điện nhẹ văn phòng….
- Độ dày 1.2 thường sử dụng cho hầu hết các dự án của tòa nhà hoặc nhà xưởng
- Loại 1.5 – 2.0 (mm) thường sử dụng trong các điều kiện gió mạng hoặc ngoài trời, yêu cầu khả năng chịu lực và độ chắc chắn cao.
3.4 Một trong những lời khuyên để phân theo từng môi trường làm việc của máng cáp 100×50:
- Đối với sản phẩm văn phòng bình thường sử dụng cho cửa hàng hoặc nhà ở nên chọn loại máng cáp 100×50 sơn tĩnh điện
- Đối với những yêu cầu tuyến hệ thống xa, vượt qua những điểm yêu cầu khả năng chịu lực lớn nên chọn độ dày 1.2mm trở lên.
- Nếu lắp đặt thi công ngoài trời, dưới tầm hầm, công trình vượt bến cảng, gần biển nên sử dụng máng cáp 100×50 mạ kẽm nhúng nóng.

4. Bảng giá máng cáp 100×50 cập nhật mới nhất trong năm 2026
Giá máng cáp 100×50 dao động từ 47.000 đ/mét cho đến 390.000 đ/mét. (Áp dụng cho các thành phần yếu tố đi kèm như về độ dày, bề mặt hoàn thiện và phôi thép bình thường (lỗ hoặc kín). Dưới đây là bảng giá tham khảo chi tiết nhất của Asean Steel:
4.1 Giá máng cáp 100×50 sơn tĩnh điện
| Sản phẩm | Độ dày máng (mm) | ||||
| 0.8 | 1.0 | 1.2 | 1.5 | 2.0 | |
| Máng cáp 100×50 sơn tĩnh điện | 47.000 | 56.000 | 69.000 | 90.000 | 120.000 |
4.2 Giá máng cáp 100×50 tôn mạ kẽm
| Loại bề mặt | Độ dày máng (mm) | ||||
| Máng cáp 100×50 tôn mạ kẽm | 0.8 | 1.0 | 1.2 | 1.5 | 2.0 |
| 50.000 | 59.000 | 71.000 | 97.000 | 130.000 | |
4.3 Giá máng cáp 100×50 mạ kẽm nhúng nóng
Đối với sản phẩm máng cáp 100×50 mạ kẽm nhúng nóng chỉ áp dụng cho độ dày >1.5mm
| Bề mặt | Độ dày (mm) | |
| 1.5mm | 2.0mm | |
| Máng cáp 100×50 mạ kẽm nhúng nóng | 150.000 | 190.000 |
4.4 Giá máng cáp 100×50 Inox 304
| Bề mặt | Độ dày (mm) | ||||
| 0.8 | 1.0 | 1.2 | 1.5 | 2.0 | |
| Máng cáp 100×50 inox 304 | 140.000 | 175.000 | 230.000 | 295.000 | 390.000 |
Chú ý:
- Đơn giá thường chưa bao gồm phí vat 8% và chưa bao phụ kiện nối máng các loại
- Chưa bao gồm vận chuyển tận nơi dự án công trình

5. Tìm hiểu về phụ kiện nối máng cáp 100×50
Phụ kiện nối máng cáp hay còn được gọi là nối máng là một phụ kiện không thể thiếu trong các hệ thống máng điện. Những thanh máng dài 2.5m được nối với nhau bằng bulong liên kết tạo thành một đường máng đã được định hướng sẳn bởi các phụ kiện chuyển hướng như co lên xuống, ngã ba, ngã tư.
5.1 Giá phu kiện đi kèm máng cáp 100×50
Dưới đây là các loại phụ kiện đi kèm để điều hướng hệ thống máng cáp. Giá phụ kiện thường cao hơn giá máng cáp do hình dạng phức tạp mất nhiều thời gian nhân công.
| Phu kiện | Sơn tĩnh điện | Tôn mạ kẽm | Mạ kẽm nhúng nóng | |||
| 100×50 | 1ly | 1.2ly | 1ly | 1.2ly | 1ly | 1.2ly |
| Co L (Co ngang 90 độ) | 60.000 | 75.000 | 65.000 | 85.000 | 120.000 | 140.000 |
| Co T (Ngã ba) | 80.000 | 100.000 | 90.000 | 110.000 | 150.000 | 180.000 |
| Co X100x50 | 110.000 | 135.000 | 120.000 | 150.000 | 190.000 | 225.000 |
| Co lên / Co xuống | 65.000 | 80.000 | 70.000 | 90.000 | 125.000 | 150.000 |
5.2 Giá Một số phu kiện khác bao gồm
| Phu kiện | Đơn giá |
| Đai treo | 15.000 vnd/cái |
| Eke (giá đỡ gắn vào tường) | 30.000 (vnd/cái) |
| Ty ren M8/M10 | 20.000 / 30.000 (đ/mét) |
| Tắt kê sắt (Nở sắt) | 2.000 – 6.000 (đ/bộ) |
Các yếu tố thường hay ảnh hưởng đến đơn giá máng cáp 100×50 và phụ kiện bao gồm màu sắc, độ dày và số lương máng theo từng đơn hàng
6. 7 Bước trong quy trình sản xuất máng cáp 100×50
Quy trình sàn xuất trãi qua các công đoạn gia công cơ khí chính xác từ phôi thép tấm để tạo nên những thanh máng cáp tiêu chuẩn về chịu tải và độ bền cao. Dưới đây là quy trình tại nhà máy Asean Steel chúng tôi:
6.1 Bước 1: Thiết lập các thông số ban đầu
Bao gồm các bước tính toán kích thước theo khổ rộng bụng 100mm và chiều cao hai cánh C là 50mm, mép C tăng cứng là 10mm. Sau đó tiến hành đưa thông số này vào máy gia công chấn tự động.
6.2 Bước 2: Chuẩn bị nguyên liệu
- Vật liệu đầu vào bao gồm là thép tấm đen, tôn kẽm hoặc là inox các loại
- Độ dày máng cáp 100×50 thông dụng nhất là 1.0 và 1.2 hoặc theo yêu cầu dự án
- Kiểm tra tổng thể bề mặt thép tấm phải phẳng, không gỉ sét và cong vênh..
6.3 Bước 3: Tiến hành cắt phôi và đột lỗ
- Sử dụng máy cắt thủy lực hoặc laser để chia nhỏ tấm thép chính phẩm ra thường có khổ 1250, 1200 hoặc 1500 với chiều dài thường là cuộn hoặc cắt sẳn 2.5m.
- Gia công đột lỗ máy máy dập CNC hoặc tạo lỗ ở hai đầu (hình tròn, ovan, chữ nhật) của máng cáp kín để sau này liên kết nối máng bằng bulong.
6.4 Bước 4: Gia công chấn hình chữ C theo kích thước
- Thép tấm sau khi được cắt dạng băng theo kích thước máng là 100 + 50 + 50 + 10 + 10 tổng là 220mm tiến hành cho vào máy chấn thủy lực.
- Lực ép lớn sẽ tạo thành hình máng C100x50 theo chiều dài là 2500 (mm)
6.5 Bước 5: Xử lý bề mặt hoàn thiện sơn tĩnh điện cho máng cáp 100×50
- Sau khi thành phẩm cây máng cáp phôi đen, mạ kẽm hoặc theo yêu cầu kỹ thuật cùa dự án tiến hành sơn tĩnh điện bằng cách loại bỏ dầu mỡ -> phun bột sơn nhựa theo màu sắc yêu cầu -> Sấy máng ở nhiệt độ cao khoảng 200 độ C trong vòng 15 phút -|>Thành phẩm bề mặt máng cáp 100×50 phủ sơn tĩnh điện.
6.6 Bước 6: Kiểm tra thành phẩm và xuất xưởng
- Kiểm tra độ dày lớp sơn bằng máy đo chuyên dụng, cấp chứng chỉ chất lượng, nguồn góc của vật liệu thép.
- Đóng bó và quấn màng pe để bảo vệ lớp sơn tĩnh điện tránh những tác động bên ngoài trong quá trình di chuyển và lắp đặt gây trầy trước và cong vênh.
7. Những ứng dụng phổ biến của máng cáp 100×50 trong đời sống
Là quy cách được sử dụng nhiều nhất trong các hệ thống công trình cơ điện bởi tính ứng dụng cao. Hầu hết các dự án công trình dân dụng và nhà xưởng đều có mặt của máng cáp 100×50. Đảm bảo an toàn trong thi công và quản lý các đường dây cáp điện chống ăn mòn và hỏng móc tốt theo thời gian.
7.1 Hệ thống điện trong các tòa nhà
- Sử dụng trong các hệ thống mạng lan chứa những bó cáp mạng CAT, CAT 6 dân từ các sever đến các máy tính trong văn phòng.
- Hệ thống camera giúp bảo vệ cáp đồng trục và cáp tín hiệu trong các hệ thống an ninh
- Hệ thống đường âm thanh và Phòng cháy chữa cháy bao gồm các dây loa thông báo và dây tgins hiệu càm biến khói hoặc lửa.
7.2 Sử dụng trong siêu thị, trung tấm thương mại.
- Sử dụng đi đường dây cáp ngầm phía trên trần thạch cao giúp kết nối những hệ thống chiếu sáng và điều hòa cục bộ.
- THi công lắp đặth dưới sàn nâng của các phòng máy tính hoặc phòng giao dịch, cửa hàng, siêu thị mini, ….
- Sử dụng trong lắp đặt và nâng đỡ đường dây điện hành lang dễ dàng luôn lách đi qua những góc hẹp hoặc trục kỹ thuật nhỏe cửa các nhà phố và nhà xưởng.
7.3 Sử dụng trong các công trình xây dựng và công nghiệp hiện đại
- Dự án công trình PLC và các trạm biến tần sử dụng đi đường dây tín hiệu từ tủ điện trung tâm đến các cảm biến, nút nhấn và động cơ nhỏ của dây chuyền sản xuất.
- Hệ thống đường điện chiếu sáng trong nhà hoặc ngoài trời bao gồm các công đoạn dẫn nguồn cho các dãy đèn led dọc theo mái xà gồ.

7.3 Lý do tại sao máng cáp 100×50 lại được sử dụng nhiều như thế ?
Đối với các dự án nhỏ thì sử dụng máng cáp 100×50 đầy đủ các thông số và diện tích sử dụng để chứa cáp. Còn đối với những hệ thống nhiều đường dây cáp lớn trong một số nhánh phụ hoặc nhỏ cần dẫn dây cáp điện đơn thì vẫn phải sử dụng máng 100×50.
- Tiết kiệm diện tích chiếm trên các không gian trên cao, dễ dàng lắp đặt
- Trọng lượng nhẹ giúp giảm tải trọng lên hệ thống treo và trần nhà
- Chi phí rẻ, phụ kiện đi kèm thông dụng
- Độ bền cao nếu được sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
8. Nên lựa chọn đơn vị sản xuất máng cáp 100×50 nào giá rẻ uy tín nhất hiện nay ?
Việc lựa chọn đơn vị nhà cung cấp sản xuất máng cáp 100×50 uy tín tại Miền Nam phụ thuộc rất nhiều vào khu vực môi trường và các yêu cầu kỹ thuật cũng như tiến độ dự án. Một đơn vị sản xuất trực tiếp không qua trung gian sẽ tạo nên sản phẩm có chi phí giá thành hợp lý, chế tạo bảo hành và dung sai thấp dễ dàng tư vấn và hổ trợ trong suốt quá trình làm việc từ lên thiết kế cho đến hoàn thiện sản phẩm. Dưới đây là một số lời khuyên của Asean Steel về các nhà cung cấp chất lượng:

- Sở hữu nhà máy với đầy đủ các máy móc cắt, chấn gập tự động hiện đại giúp giảm thời gian và chi phí giá thành.
- Nên ưu tiến các đơn vị có dây chuyền sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm tại chỗ để giảm rũi ro về vận chuyển nhiều gây hư hỏng hàng hóa.
- Cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan về sản phẩm bao gồm chứng chỉ chất lượng và nguồn góc xuất xứ.
- Trên hợp đồng nên có các điều khoản cam kết về dung sai kích thước và độ dày vật liệu (rất quan trọng)
- Lựa chọn màu sơn theo đúng yêu cầu cần phải test kiểm tra trước khi làm hàng loạt.
- Hổ trợ vận chuyển tận nơi, có người bóc xếp hoặc xe cẩu chuyên dụng để cẩu những bó máng.

Asean Steel chúng tôi tự hào là đơn vị với nhiều năm kinh nghiệm trong việc gia công thép tấm nói chung và máng cáp 100×50 nói riêng. Cam kết tạo nên sản phẩm tiết kiệm chi phí nhất cho dự án nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quan trọng như dung sai kích thước, độ dày và bề mặt sản phẩm thẩm mỹ. Nếu có nhu cầu mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ qua số máy hotline của chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất trong hôm nay.
@aseansteel Máng cáp sơn tĩnh điện 100×50 dày 1.0mm giá rẻ tại tphcm














