Dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng hiện nay là một giải pháp tiên tiến hiện nay trong nghành công nghiệp ngày nay. GIúp tối ưu chi phí bảo vệ các kết cấu sắt thép khỏi sự ăn mòn trong các môi trường làm việc ngoài trời, đặc biệt là môi trường khí hậu nóng ẩm, môi trường gần biển hoặc hóa chất.
Những mặt hàng thông dụng khi mạ kẽm nhúng nóng
Dựa trên nhu cầu thực tế tại thị trường xây dựng và công nghiệp hiện nay, đặc biệt là khu vực phía Nam, các mặt hàng sắt thép thông dụng nhất thường xuyên được đưa đi mạ kẽm nhúng nóng bao gồm:
- Thép hình và Thép kết cấu lớn
Đây là nhóm mặt hàng chủ lực, đòi hỏi khả năng chống ăn mòn cao cho khung nhà xưởng, cầu đường:
Thép chữ H,I,U,V: Các loại phổ biến như V50,V63,U100, H350,H400. Mạ nhúng nóng giúp bảo vệ toàn diện các góc cạnh và bề mặt bản mã hàn.
Thép ống và Thép hộp: Ống thép đen, hộp kẽm cỡ lớn dùng trong kết cấu chịu lực, hệ thống phòng cháy chữa cháy hoặc đường ống dẫn chất lỏng.
Giàn giáo xây dựng: Khung giàn giáo, cây chống, kích tăng cần độ bền cao khi tiếp xúc với môi trường ngoài trời khắc nghiệt.
2. Hệ thống đường ray và phụ kiện
Đối với các dự án hạ tầng giao thông hoặc cầu trục trong nhà máy:
Thép ray: Các loại ray nhẹ từ P11,P18, P24 đến ray nặng P38,P43.
Ray cẩu: Các dòng QU70, QU80, QU100, QU120.
Phụ kiện đi kèm: Bản mã chân cột, kẹp ray, tà vẹt thép, bulong neo (anchor bolts).
3. Hệ thống quản lý cáp và thiết bị điện
Nhóm hàng này yêu cầu bề mặt phải mịn, đều để tránh làm hỏng dây cáp:
Thang máng cáp (Cable Tray/Ladder): Các kích thước thông dụng từ nhỏ (100×50) đến lớn (600×100), bao gồm cả co, tê, nắp máng.
Trụ đèn chiếu sáng: Cột đèn đường, cột viễn thông, tháp truyền hình
Hệ thống chống sét: Cọc tiếp địa, thanh đồng, kim thu sét.
4. Cơ khí xây dựng và Giao thông
Lưới sàn Grating: Các tấm sàn lưới thép dùng trong nhà máy hóa chất, lọc dầu hoặc nắp hố ga thoát nước.
Lan can và Hộ lan: Hệ thống rào chắn đường bộ, lan can cầu, dải phân cách cứng.
Cửa cổng và Hàng rào: Các loại hàng rào lưới B40 mạ kẽm, cổng sắt nghệ thuật cho các công trình dự án.
5. Vật tư liên kết (Hàng quay ly tâm)
Đối với các chi tiết nhỏ có ren, quy trình mạ kẽm nhúng nóng kết hợp quay ly tâm là bắt buộc để không làm bít bước ren:
Bu lông, đai ốc, long đền: Đặc biệt là các dòng bu lông cường độ cao 8.8
Thanh ren (Ty ren): Dùng trong treo hệ thống ống gió, máng cáp.
Phụ kiện đường ống: Co, tê, măng sông,mặt bích.
Tại sao các mặt hàng này nên mạ kẽm nhúng nóng thay vì sơn?
| Đặc điểm | Mạ kẽm nhúng nóng | Sơn chống rỉ thông thường |
| Độ bền | 30 – 50 năm | 2-5 năm |
| Khả năng bảo vệ | Bảo vệ cả mặt trong và mặt ngoài | Chỉ bảo vệ mặt ngoài |
| Khả năng chịu va đập | Cực tốt nhờ lớp hợp kim Zn-Fe cứng | Dễ bị bong tróc, trầy xước |
| Chi phí bảo trì | Gần như bằng 0 | Phải sơn lại định kỳ |
Tiêu chuẩn chất lượng mã kẽm nhúng nóng tại Asean Steel
TCVN 5408:2007: Tiêu chuẩn Việt Nam về lớp phủ kẽm nhúng nóng trên sản phẩm gang thép.
ASTM A123/A123M: Tiêu chuẩn Mỹ cho các sản phẩm thép kết cấu lớn.
AS/NZS 4680: Tiêu chuẩn của Úc và New Zealand.
ISO 1461:Tiêu chuẩn quốc tế phổ biến nhất hiện nay.
Quy trình các bước gia công mạ kẽm nhúng nóng tại kho Asean Steel
Đảm bảo việc gia công đúng tiến độ, giá cả cạnh tranh phù hợp cho các dự án công trình xây dựng và gia công cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện, phụ kiện, máy móc thiết bị.
- Tiếp nhận & Phân loại: Kiểm tra tình trạng bề mặt thép (Có dính sơn, bavia hay rỉ nặng không)
- Gia công lỗ kỹ thuật: Tư vấn khách hàng khoan lỗ thông hơi (với thép hộp, thép ống) để tránh nổ khi nhúng kẽm
- Xử lý hóa chất: Tẩy dầu mỡ --> Tẩy rỉ axit --> Trợ dung.
- Mạ kẽm: Nhúng vào bể kẽm nóng chảy nồng độ 99,99%.
- Hoàn thiện: Làm nguội, thụ động hóa bề mặt và mài bỏ kẽm thừa (râu kẽm)
Bảng giá dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng mới nhất 2026
- Bảng giá gia công mạ kẽm nhúng nóng (VNĐ/kg)
| BẢNG GIÁ GIA CÔNG MẠ KẼM ĐIỆN PHÂN & MẠ KẼM NHÚNG NÓNG MỚI NHẤT 2026 | ||||||||
| Loại sản phẩm | Chủng loại | Thương hiệu | Bề mặt | Độ dày | Chiều dài | Đơn giá (VNĐ/kg) | Lưu ý | |
| mm | m | Điện phân | Nhúng nóng | |||||
| Thép ống, ống hộp vuông chữ nhật | Ống hàn, ống đúc | Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim | Đen mới không dính sơn | 1.5-20 | 6m hoặc theo yêu cầu | 4.500 | 11.500 | Đường kính từ D21-D219 |
| Thép hình I U V H | Tổ hợp hoặc hàng đúc | Posco, Nhà Bè, An Khánh | – | 2.0-15 | 6m/12m | 6.000 | 9.200 | Hàng chưa qua sử dụng |
| Thép tấm, tôn | Cán nóng hoặc cán nguội | Nhập khẩu | – | >1.5 | 6m/12m/cuộn | 6.600 | 8.800 | – |
| Bản mã, mặt bích | Thép carbon SS400 | Nhập khẩu | – | >1.5 | Theo yêu cầu | 5.600 | 9.700 | Có lỗ để treo hoặc hàn tán |
| Bu lông, ốc vít, long đền, ty ren | – | – | – | Theo yêu cầu | 4.600 | 8.700 | Mạ kẽm bằng phương pháp mạ quay ly tâm | |
| Cọc tiếp địa V63, Thép tròn đặc D12 | – | – | trơn đen | – | 2.4m/6m | 5.600 | 8.400 | Hỗ trợ hàn móc treo, bát cho dây tiếp địa |
| Lưới thép, hàng rào | Thép dây hàn | – | Trơn đen, mới | – | Theo kích thước yêu cầu | 5.500 | 10.000 | Hàng phải được vệ sinh đường hàn |
| Bu lông lục giác | – | – | – | – | – | 5.800 | – | – |
| Bu lông neo | – | – | – | – | – | – | 7.900 | – |
| Tắc kê nở | – | – | – | – | – | 6.600 | – | M10-M16 |
| Đai ốc | – | – | – | – | – | 5.400 | – | M8-M24 |
| Kết cấu dầm cột I H nhà tiền chế | Hàn hoặc đúc | Trong nước/Nhập khẩu | Mới 100% | >3.0 | Theo yêu cầu | – | 8000 | Thép dày, dễ nhúng nóng. Ít khi mạ điện phân |
| Hệ vì kèo, xà gồ C-Z | Thép cuộn | Nhập khẩu | Mới 100% | >1.5 | Theo yêu cầu | – | 11.600 | Thép mỏng, cần xử lý để tránh biến dạng |
| Khung sàn deck, tấm sàn grating | Thép tấm | Nhập khẩu | Mới 100% | >1.5 | Theo thực tế | – | 6.800 | Mặt hàng thông dụng, dễ thi công |
| Lan can, cầu thang, tay vịn | Thép Carbon các loại | Trong nước/ Nhập khẩu | Mới 100% | > 1.5 | Theo bản vẽ | – | 9.000 | Đa dạng kích thước |
| Thang máng cáp | Tôn đen hoặc mạ kẽm | Nhập khẩu | Mới 100% | >1.5 | 2.500 | – | 12.400 | Đa dạng kích thước từ 50 cho đến 1000 |
| Trụ đèn chiếu sáng | Tôn đen | Nhập khẩu | Mới 100% | > 1.5 | Theo yêu cầu | – | 9000 | – |
| Giàn giáo xây dựng | – | – | – | – | – | – | 7.600 | – |
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá năm 2026
Giá mạ kẽm nhúng nóng không cố định mà biến động theo các chỉ số thị trường:
Giá kẽm thỏi thế giới (LME): Hiện tại (tháng 04/2026), giá kẽm thế giới đang dao động quanh mức 3.160 USD/ tấn, có xu hướng tăng nhẹ so với đầu năm, gây áp lực lên giá gia công trong nước.
Độ dày và phôi thép: Thép càng mỏng thì diện tích bề mặt trên mỗi kg càng lớn, dẫn đến tiêu hao kẽm nhiều hơn, do đó đơn giá theo kg sẽ cao hơn so với thép dày.
Tiêu chuẩn mạ: Nếu yêu cầu lớp mạ dày hơn tiêu chuẩn (ví dụ >100 mm cho môi trường biển), chi phí tăng thêm từ 10%-20%
4. Lời khuyên khi lấy báo giá
- Kiểm tra kích thước bể mạ: Đảm bảo cấu kiện của bạn (đặc biệt là thép hình dài trên 12m) vừa với kích thước bể của đơn vị gia công.
- Khoan lỗ kỹ thuật: Với thép hộp/ống: Hãy tự khoan lỗ thoát khí trước khi gửi hàng để tránh bị tính thêm phí gia công phụ hoặc rủi ro nổ trong bể kẽm.
- Trọng lượng thanh toán: Thông thường, trọng lượng tính tiền là trọng lượng cân thực tế sau khi mạ (trọng lượng thép sẽ tăng khoảng 3-5% sau khi bám kẽm).
Những lưu ý khi lựa chọn đơn vị mạ kẽm nhúng nóng.
Việc lựa chọn đơn vị mạ kẽm nhúng nóng uy tín quyết định được độ bền của dự án mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và tiến độ dự án công trình. Dưới đây là các lưu ý:
- Kích thước bể mạ (Kettle Size)
Đây là yếu tố kỹ thuật tiên quyết. Bạn cần biết chính xác chiều dài, chiều rộng và chiều sâu của bể mạ tại xưởng.
Lưu ý:Nếu cấu kiện của bạn quá dài (ví dụ các thanh thép hình H350 hay H400 dài 12m) mà bể mạ chỉ dài 10m, đơn vị đó phải dùng phương pháp “nhúng hai lần” . Phương pháp này dễ để lại vết lằn ở giữa và đòi hỏi tay nghề thợ rất cao để đảm bảo tính thẫm mỹ và độ dày lớp mạ đồng nhất.
Lời khuyên: Nên chọn đơn vị có kích thước bể lớn hơn cấu kiện từ 0.5m-1m để đảm bảo nhúng ngập hoàn toàn trong một lần.
2. Tiêu chuẩn chất lượng và giấy chứng nhận
Một đơn vị chuyên nghiệp phải cung cấp được chứng chỉ xuất xưởng (Mill Test) cho từng lô hàng, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.
ASTM A123/A153: Tiêu chuẩn Mỹ (phổ biến cho kết cấu thép lớn và phụ kiện)
ISO 1461: Tiêu chuẩn quốc tế về lớp phủ kẽm.
TCVN 5408:2007: Tiêu chuẩn Việt Nam.
Kiểm tra thiết bị: Hãy hỏi xem họ có sử dụng máy đo dộ dày lớp mạ bằng từ tính để kiểm tra tại chỗ cho bạn hay không.
3. Quy trình xử lý hóa chất (Tiền xử lý)
Chất lượng lớp mạ phụ thuộc vào 70% vào khâu làm sạch. Bạn nên tìm hiểu xem xưởng mạ có quy trình xử lý bề mặt bài bản không:
Có đầy đủ các bể: Tẩy dầu mỡ --> Tẩy rỉ axit --> Rửa nước --> Trợ dung.
Kiểm soát nồng độ: Các bể axit và bể trợ dung cần được kiểm soát nồng độ định kỳ để tránh hiện tượng thép bị giòn (do ngâm axit quá lâu) hoặc lớp mạ bị đen (do trợ dung kém).
4. Năng lực xử lý các chi tiết đặc thù
Tùy vào loại mặt hàng của bạn mà lựa chọn đơn vị có thể mạnh tương ứng:
Hàng quay ly tâm: Nếu bạn có bulong, ốc vít hoặc phụ kiện nhỏ, phải chọn xưởng có hệ thống máy quay ly tâm ngay sau khi nhúng kẽm để tránh bít ren.
Hàng kết cấu rỗng: Đơn vị đó có hỗ trợ tư vấn khoan lỗ thoát khí (venting) và thoát kẽm (drainage) cho thép ống/hộp không? Điều này cực kỳ quan trọng để tránh cháy nổ trong bể mạ
5. Vị trí địa lý và chi phí vận chuyển
Giá mạ kẽm thường tính theo kg thành phẩm. Tuy nhiên, chi phí vận chuyển sắt thép (vốn nặng và cồng kềnh) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành.
Ưu tiên: Chọn các đơn vị nằm trong các cụm công nghiệp tập trung tại TP.HCM, Long An, Bình Dương, Đồng Nai để tối ưu hóa hậu cần (Logistics)
Thời gian giao hàng: Kiểm tra năng lực đáp ứng của xưởng. Với các dự án cần gấp, hãy chọn đơn vị có nhiều bể mạ hoặc công suất lớn để tránh chờ đợi lâu.
Nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng tại TP.HCM và Hà Nội mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ qua số máy hotline 24/7 để được tư vấn báo giá chính xác ngay hôm nay



