Cắt Bản mã 1.5mm là quá trình biến đổi những tấm thép có độ dày một phẩy năm milimet từ khổ lớn sang kích thước hình dạng nhỏ được gọi là cắt bản mã 1.5mm. Sản phẩm thường thông dụng và đa dạng về mác thép và độ dày, kích thước. Mục đích phục vụ chính trong nghành công nghiệp xây dựng và gia công cơ khí chế tạo, linh kiện, phụ kiện máy móc, thiết bị khác. Đóng vai trò quan trọng trong nghành công nghiệp hiện đại ngày nay.
Gia công cắt bản mã 1.5mm mỏng hơn 2mm nên dễ cong vênh, cháy mép, sai số nếu chọn sai phương pháp. Đây là độ dày cho bản mã tủ điện, vỏ máy, kẹp cơ khí nhẹ
1.Phương pháp cắt phù hợp cho thép 1.5mm
| Phương pháp | Chất lượng mép | Sai số | Tốc độ | Chi phí | Khi nào dùng |
| Laser Fiber 1-2kW | Mép nhẵn, không ba via, không cháy xanh | 0.1mm | 6-12 m/phút | 3.400-7.000 đ/m cắt | Tốt nhất. Không biến dạng nhiệt |
| Plasma mịn 30-45A | Mép hơi cháy đen, ba via nhỏ | 0.4mm | 3-5 m/phút | 2.000-4.000 đ/m cắt | Lô lớn, không yêu cầu thẩm mỹ |
| Cắt nước Waterjet | Mép siêu mịn, không nhiệt | 0.1mm | 1-2 m/phút | 18.000-28.000đ/m cắt | Inox đánh bóng, không muốn đổi màu |
| Cắt CNC Guillotine | Cắt thẳng, không cắt hình phức tạp | 0.2mm | Rất nhanh | 800-1.600 đ/m | Chi phí cắt chữ nhật, rẻ nhất |
| Cắt gió đá | Không dùng được | Nhiệt làm cong vênh toàn tấm |
Kết luận: 90% xưởng dùng Laser Fiber cho 1.5mm. plasma chỉ dùng khi cần rẻ và số lượng >2000 tấm
2.Vật liệu phổ biến độ dày 1.5mm
| Vật liệu | Đặc điểm | Lưu ý khi cắt |
| Thép đen SS400 1.5mm | Rẻ, phổ biến | Cắt Laser O2 ra mép đen. Laser khí nén ra mép sáng |
| Thép mạ kẽm Z275 1.5mm | Chống rỉ trong nhà khô | Cắt phải hút khói ZnO độc. Mép cháy 1-2mm phải mài |
| Inox 304 1.5mm | Không rỉ, thẩm mỹ | Cắt bằng N2 để mép trắng. Cắt O2 ra mép vàng, khó tẩy |
| Thép mạ màu PPGI 1.5mm | Có lớp sơn sẵn | Laser cháy lớp sơn mép 1-2mm. Tránh để lộ mép cắt |
3. Vấn đề kỹ thuật đặc thù của 1.5mm
1.Cong vênh do nhiệt
1.5mm vẫn mỏng, Laser > 3kW làm tấm sóng lên
Khắc phục: Dùng Laser 1-2kW, giảm công suất, cắt theo đường ngắn, để vi liên kết 0.3mm giữ tấm
2.Ba via và xỉ bám mép
Plasma và Laser O2 tạo ba via sắc
Khắc phục: Cắt Laser N2 cho inox, khí nén cho thép đen. Mép đạt ra 3-6 µm, không cần mài
3. Sai số định vị
Tấm 1.5mm đặt không phẳng là sai số ±0.5mm ngay
Khắc phục: Bàn cắt hút chân không hoặc dùng nam châm giữ tấm
4. Biến màu mép cắt
Inox cắt O2 ra mép vàng khó tẩy
Khắc phục: Cắt N2 hoặc khí nén, mép giữ màu gốc
Chi phí gia công 6/2026 tại HCM, Hà Nội
tính cho bản mã 200x150mm, lô 1000 tấm:
| Phương pháp | Gia cắt/Tấm | Ghi chú |
| Laser Fiber thép đen | 3.000 – 4.500 đ/tấm | Bao gồm lập trình, vi liên kết |
| Laser Fiber inox 304 | 7.500 – 11.000 đ/tấm | Dùng khí N2 đắt hơn |
| Plasma mịn thép đen | 1.800 – 2.800 đ/tấm | Cộng 800-1200 đ/tấm mài ba via |
| Guillotine cắt chữ nhật | 900 đ/tấm | Chỉ cắt thẳng, không có lỗ |
Phí setup: 200.000-400.000 đ/lô. Lô < 100 tấm giá bị dội lêm 30-40%
5. Dung sai và kiểm tra theo JIS B 0405
- Sai số kích thước ngoài: 0.2mm cho bản mã < 300mm
- Sai số vị trí lỗ: 0.15mm với Laser, ± 0.4mm với Plasma
- Độ phẳng: 1mm/m. 1.5mm dễ cong nên yêu cầu ép phẳng sau cắt
- Độ nhàm mép ra: Laser N2 đạt ra 3-6 µm, Plasma đạt ra 25-50µm
6. Lưu ý khi đặt gia công bản mã 1.5mm
- Ghi rõ chiều cán thép: Tấm 1.5mm dễ xé theo chiều cán. Nếu bản mã có ngàm mảnh < 6mm thì đặt vuông góc chiều cán
- Yêu cầu vi liên kết 0.3mm: Để tấm không rơi khi cắt, giữ độ phẳng. Xưởng sẽ bẻ tay sau
- Không yêu cầu cắt gió đá: 1.5mm cháy lỗ ngay, mép cháy rộng 2-3mm
- yêu cầu hút khói tốt: Cắt mạ kẽm, mạ màu sinh khói ZnO độc hại
- Đóng gói xen giấy: 1.5mm mỏng, 100 tấm chồng lên nhau là xước hết mặt
- Lỗ nhỏ nhất: Laser cắt được lỗ ∅1.5mm nhưng nên để ∅2.5mm trở lên để đảm bảo tròn
7. Ứng dụng của bản mã 1.5mm
- Cơ khí chế tạo: Tai bắt dây, kẹp cáp, sườn gia cường tủ điện, vỏ máy
- Nội thất, quảng cáo: Bản mã chữ, logo, vách ngăn CNC
- Ô tô, xe máy: Pat bắt phụ tùng, bản mã gia cường vỏ
- Không dùng: Liên kết cấu chịu lực. 1.5mm không đủ cường độ cho bu lông M10 trở lên
8. So sánh 1.5mm với 1mm và 2mm
| Độ dày | Dễ cong vênh | Cắt Laser | Ứng dụng chịu lực |
| 1.0mm | Rất dễ | 15 m/phút, rất nhanh | Chỉ làm vỏ, kẹp nhẹ |
| 1.5mm | Dễ | 10 m/phút | Kẹp vừa, sườn tủ điện |
| 2.0mm | Ít hơn | 7 m/phút | Bắt đầu dùng cho bản mã kết cấu nhẹ |
1.5mm là ngưỡng cân bằng giữa độ cứng và tốc độ cắt
Tóm lại:
Cắt bản mã 1.5mm thì dùng Laser Fiber 1-2kW khí nén/N2, sai số ±0.1mm, mép nhẵn không cần mài. Đừng dùng Plasma hay gió đá vì cong vênh và cháy mép









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.