Khi làm đường ray cho cẩu trục, hệ thóng nhà xưởng hay ray tàu, nắm chắc Barem trọng lượng thép ray là việc bắt buộc. Có số liệu chuẩn, các kỹ sư và nhà thầu mới tính đúng tải trọng kết cấu, dự tính được chi phí vận chuyển, từ đó chốt dự toán sát thực tế – vừa tránh mua lầm quy cách, vừa đỡ tốn tiền vô lý.
Ở bài này, Asean Steel đã tổng hợp sẵn bảng tra trọng lượng chi tiết ( từ P11-P43 cho tới QU70 -QU120), đi kèm công thức tính nhanh và vài lưu ý thực tế giúp bạn chọn mua hàng dễ dàng hơn.
1.Barem Trọng Lượng Thép Ray Là Gì ?
Hiểu đơn giản, Barem trọng lượng thép ray là bảng tra cứu khối lượng tiêu chuẩn trên mỗi mét dài (Kg/m)cho từng mã ray.
Dù là ray nhẹ, ray nặng hay ray cẩu trục (như P11, P24, QU80,…), mỗi loại đều sản xuất theo quy chuẩn riêng (GB, YB/T hay JIS). Mẹo nhỏ cho bạn : con số đi sau ký hiệu mã ray thường chính là trọng lượng xấp xỉ của 1 mét ray đó. Ví dụ ray P24 sẽ nặng tầm 24.4kg/m.
2.Bảng Tra Barem Trọng Lượng Thép Ray (Cập Nhật Mới Nhất)
Asean Steel tổng hợp sẵn bảng thông số kích thước và trọng lượng của các dòng thép ray thông dụng nhất hiện nay để bạn tiện tra cứu.
A. Bảng Barem Thép Ray Nhẹ (Light Rail)
Thép Ray nhụ chủ yếu phục vụ các tuyến ray xe mỏ, cẩu trục nhỏ trong nhà xưởng hoặc hệ thống vận chuyển nội bộ.
| Mã Thép Ray | Trọng Lượng (Kg/m) | Chiều Cao H (mm) | Rộng Đáy B(mm) | Rộng Mặt T(mm) | Độ Dày Bụng d (mm) | Chiều Dài Tiêu Chuẩn (m) |
| Thép Ray P11 | 11.20 | 63.5 | 63.5 | 32.0 | 5.9 | 6m – 8m |
| Thép Ray P15 | 15.20 | 79.4 | 79.4 | 32.5 | 6.8 | 6m – 10m |
| Thép Ray P18 | 18.55 | 90.0 | 90.0 | 40.0 | 7.0 | 6m -10m |
| Thép Ray P22 | 22.30 | 93.7 | 93.7 | 43.7 | 7.5 | 6m – 12m |
| Mã Thép Ray | Trọng Lượng (Kg/m) | Chiều Cao H (mm) | Rộng Đáy B (mm) | Rộng Mặt T (mm) | Độ Dày Bụng d (mm) | Chiều Dài Tiêu Chuẩn (m) |
| Thép Ray P24 | 24.40 | 107.0 | 92.0 | 51.0 | 10.9 | 6m – 12m |
| Thép Ray P30 | 30.10 | 107.9 | 107.9 | 60.3 | 12.3 | 6m -12m |
B. Thép Ray Nặng (Heavy Rail)
Nhờ khả năng chịu lực tốt, dòng ray nặng này là lựa chọn hàng đầu cho các tuyến đường sắt, cổng trục Container sức nâng lớn hoặc các tuyến xe mỏ tải trọng cao.
| Mã Thép Ray | Trọng Lượng (Kg/m) | Chiều Cao H (mm) | Rộng Đáy B (mm) | Rộng Mặt T (mm) | Độ Dày Bụng d (mm) | Chiều Dài Tiêu Chuẩn (m) |
| Thép Ray P38 | 38.73 | 134.0 | 114.0 | 68.0 | 13.0 | 12.5m |
| Thép Ray P43 | 44.65 | 140.0 | 114.0 | 70.0 | 14.5 | 12.5m |
| Thép Ray P50 | 51.51 | 152.0 | 132.0 | 70.0 | 15.5 | 12.5m |
| Thép Ray P60 | 60.64 | 176.0 | 150.0 | 73.0 | 16.5 | 12.5m |
C. Thép Ray Cẩu Trục (Crane Rail – Hệ QU)
Dòng ray này sinh ra là để trị các dòng cẩu siêu trọng. Thiết kế đặc trưng của nó là phần mặt cắt bản to và thân bụng rất dày, giúp chịu va đập cực tốt và chống lại áp lực ép ngang lớn từ bánh xe cẩu khi vận hành.
| Mã Thép Ray | Trọng Lượng (Kg/m) | Chiều Cao H (mm) | Rộng Đáy B (mm) | Rộng Mặt T (mm) | Độ Dày Bụng d (mm) | Chiều Dài Tiêu Chuẩn (m) |
| Thép Ray QU70 | 52.80 | 120.0 | 120.0 | 70.0 | 28.0 | 12m |
| Thép Ray QU80 | 63.80 | 130.0 | 130.0 | 80.0 | 32.0 | 12m |
| Thép Ray QU100 | 88.96 | 150.0 | 150.0 | 100.0 | 38.0 | 12m |
| Thép Ray QU120 | 118.10 | 170.0 | 170.0 | 120.0 | 44.0 | 12m |
Một vài lưu ý nhỏ từ Asean Steel : Khi giao nhận tại kho, trọng lượng cân thực tế thường sẽ có độ lệch nhẹ (dao động khoảng 3% – 5%) tùy theo tiêu chuẩn của từng nhà máy. Vì vậy, để sòng phẳng và minh bạch nhất, chi phí thanh toán cuối cung sẽ chốt theo số ký cân thực tế tại kho hoặc quy đỏi Barem đúng như hai bên đã thống nhất trong hợp đồng.
Ở đoạn này có một chỗ tính toán bị lỗi số liệu ở bản gốc( đề bài ch cây dài 6m nhưng lúc tính lại nhân với 8m : $24.4\times 8=195.2$, và $24.4\times 6=146.4$). Lỗi này rấy hay gặp khi soạn thả văn bản.
Một biên tập viên thực tế không chỉ sửa câu chữ cho mượt mà còn phải chỉnh lại số liệu toán học cho chuẩn xác để tránh làm khách hàng nhầm lẫn khi tự tính toán.
Bản Chỉnh Sửa Gợi Ý :
3. Cách Tính Nhanh Khối Lượng Thép Ray Cho Công Trình
Nếu muốn nhẩm nhanh khối lượng thép ray cần đặt cho dự án, bạn cứ áp dụng công thức đơn giản này :
Tổng khối lượng (Kg) = Barem trọng lượng (kg/m) x { chiều dài 1 cây (m)} x { Tổng số cây}
Ví dụ cho dễ hình dung :
Bạn cần mua 20 cây thép ray P24, Mỗi cây dài 6m
- Tra bảng Barem : Ray P24 nặng 24.4 kg/m
- Trọng Lượng 1 cây : 24.4\text{kg/m} x 6{m} = 146..4{kg/m}
- Tổng trọng lượng đơn hàng : 146.4{kg}x20 {cây} = 2.928 {kg}$ (khoảng 2.93 tấn
4. Phân Loại Các Dòng Thép Ray Phổ Biến Nhất Hiện Nay
Mỗi công trình sẽ có yêu cầu riêng về tải trọng. Để tránh chọn nhằm quy cách sẽ gây lãng phí hoặc không đảm bảo an toán, bạn có thể phân biệt nhanh 3 nhóm ray chính sau :
- Thép Ray Nhẹ (từ P11 đến P30): Dòng này ưu điểm là gọn nhẹ, giá mềm, thi công hay di chuyển đều nhanh. Rất hợp để làm đường ray tạm cho công trường, ray xe mỏ hoặc lắp cho các bộ cẩu trục nhỏ dưới 5 tấn trong nhà xưởng.
- Thép Ray Nặng (từ P38 đến P60): Dòng này sinh ra để chịu tải trọng và lực uốn lớn. Bạn sẽ gặp chúng nhiều nhất ở các tuyến đường sắt, hệ thống cẩu trung bình đến lớn trong các nhà xưởng cơ khí nặng hoặc các nhà máy đóng tàu.
- Thép Ray Cẩu Trục (hệ QU70 – QU120) : Với phần đến và thân bụng siêu dày, dòng ray cẩu chuyên dụng này chịu nén cực tốt và rất khó bị nứt gãy dù vận hành liên tục. Đây là lựa chọn bắt buộc cho các cẩu Container ở cảng biển, xưởng cán thép hay các nhà máy luyện kim trọng điểm.
5. Mua Thép Ray Đúng Barem, Đủ Ký Tại Asean Steel
Dân trọng nghề đều biết, điều ngại nhất khi mua thép ray là gặp phải hàng “gầy bụng” tức bị xén bớt độ dày thân ray để giảm giá thành. Hàng thiếu ly này khi đưa vào chạy cẩu rất dễ gây võng ray, lệch tải, cực kỳ nguy hiểm cho kết cấu nhà xưởng.
Lựa chọn Asean Steel, Khách hàng hoàn toàn yên tấm về chất lượng và tiến độ nhờ những cam kết thực tế :
- Chuẩn Barem, đầy đủ CO/CQ : Hàng nhập chính ngạch từ nhà máy, đúng độ dày và trọng lượng tiêu chuẩn, có đủ chứng từ kiểm định cho dự án.
- Gía gốc tại kho : Phân phối trực tiếp không qua trung gian, luôn có chính sách chiết khấu tốt cho các công trình lớn.
- Hỗ trợ gia công theo bản vẽ : Nhận cắt đoạn ngắn, đục lỗ bắt lâp lách (mối nối ray) chuẩn xác theo đúng yêu cầu kỹ thuật của ban.
- Giao tận chân công trình : Đội ngũ xe tải, xe cẩu chuyên dụng sẵn sàng linh hoạt giao hàng toàn quốc, đảm bảo không làm gián đoạn tiến độ thi công.
6. Những Thắc Mắc Thường Gặp Khi Mua Thép Ray
Một Cây Thép Ray P24 Dài Bao Nhiêu Mét ?
- Mẫu Ray P24 nhập khẩu tiêu chuẩn hiện nay thường có độ dài 6m hoặc 12m mỗi cây. Nếu công trình của bạn cần quy cách lẻ hơn, Asean Steel có hỗ trợ cắt ngắn theo yêu cầu.
Khi Lắp Hệ Thống Đường Ray Thì Cần Mua Thêm Phụ Kiện GÌ ?
- Để hoàn thiện một tuyến ray, ngoài thanh ray chính bạn sẽ cân thêm các phụ kiện đi kèm như : Lập lách (mối nối ray), bulong ray, kẹp ray và đệm cáo u lót bên dưới,…Toàn bộ các món này Asean Steel đều có sẵn trọn bộ, bạn không cần phải tốn công tìm gom nhiều nới.
Barem Trọng Lượng Có Bị Lệch So Với Khi Cân Thực Tế Không ?
- Có hầu hết thép cán nóng trên thị trường đều có sai số cho phép từ nhà máy ( thường trong khoảng 3% – 5%). Khi làm việc, Asean Steel luôn làm rõ ngay từ đầu : Hai bên có thể chốt thanh toán theo cân thực tế tại kh hoặc quy đổi Barem lý thuyết, tùy theo phương án nào tiện nhất cho bạn.
7. Nhận Báo Gía Thép Ray Mới Nhất Ngay Hôm Nay
Nếu bạn hoặc dự án của bạn đang cần bảng giá chi tiết cho các dòng ray P11, P12, P18, P24, P38,…. hoặc các dòng ray cẩu QU70, QU80,… đừng ngần ngại liên hệ với Asean Steel. Đội ngũ kỹ thuật và kinh doanh bên mình luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn tính toán khối lượng, tư vấn phương án tối ưu và gửi báo giá cạnh tranh nhất.
CÔNG TY TNHH ASEAN STEEL
- Hotline / Zalo : 0941.872.972
- Email : info@aseansteel.vn
- Website : https://aseansteel.vn
- Địa Chỉ Kho Hàng : 15A Nguyễn Trung Trực. Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM



