Bản mã 200x200x10 là sản phẩm được tạo ra từ phôi thép tấm lớn xong đó tiến hành cắt theo kích thước mặt cắt ngang hình vuông với độ dài mỗi cạnh là hai mươi milimet và độ dày tôn là mười milimet. Sản phẩm có đa dạng mác thép và chủng loại tôn nhằm phục vụ hầu hầu các yêu cầu về các đặc tính cơ lý, khả năng chịu lực và đơn giá đi kèm. Là một trong những phụ kiện để liên kết các loại kết cấu thép bằng liên kết cố định hoặc di động (bắt bulong) trong xây dựng và cơ khí chế tạo. Là một trong những sản phẩm quan trọng không thể thiếu trong các công trình lớn nhỏ hiện nay, giúp tăng cường khả năng chịu lực và an toàn trong công trình tạm hoặc gia cố trong cơ khí
Thép tấm 200x200mm dày 10mm là bản mã nhỏ hơn, thường dùng cho chi tiết phụ, giằng nhẹ, liên kết thứ cấp.
1.Thông sô cơ bản
Trọng lượng:
0.2 x 0.2 x 0.01 x 7580 = 3.14 kg/tấm
Đặc điểm:
- Nhỏ, dễ gia công, dễ mạ kẽm, 1 người bê 3-4 tấm thoải mái
- 1 tấm 1500x6000mm cắt ra được 45 tấm 200x200mm,. hao hụt ~ 3%
2. Ứng dụng phổ biến
- Bản mã giằng chéo nhẹ: Dùng cho thanh giằng L40x4, L50x5 trong nhà xưởng khẩu độ < 18m
- Bản mã liên kết xà gồ: Liên kết xà gồ C/Z150-Z250 vào khung chính
- Bản mã khung cửa, thông gió: Làm gối đỡ, tai neo
- Bản mã lan can, cầu thang: Điểm neo vào dầm/cột
- Bản mã sửa chữa, cơi nới: Dùng tại công trường vì dễ mang vác
Ưu điểm của bản mã 200×200 dày 10mm
Thép tấm 200x200x10mm là size nhỏ gọn hay dùng cho bản mã phụ. Ưu điểm chính:
1. Tiết kiệm vật tư, chi phí thấp
- Nặng chỉ 3.14 kg/tấm, rẻ hơn 55% so với tấm 300x300x10mm cùng công dụng
- 1 tấm 1500×6000 cắt được 45 tấm, hao hụt 2-3%. tận dụng tối đa phôi thừa
- Chi phí gia công/ mét cắt thấp vì đường cắt ngắn. Plasma CNC cắt 1 tấm mất 5-8 giây
2. Gia công và xử lý cực nhanh
- Nhỏ nên máy CNC cắt được 300-400 tấm/ giờ. Phù hợp lô lớn 1000-5000 tấm.
- Mài sỉ, bo góc , phun bi xử lý theo lô nhanh hơn tấm lớn 2 lần
- Nhúng kẽm treo 1 lần được 150-200 tấm, lớp mạ đều, ít dính chùm
3.Dễ vận chuyển, lắp đặt tại công trường
- 1 người bê được 4-5 tấm. Không cần cẩu, không cần 2 người khiêng
- Đóng pallet gọn, 1 pallet 200 tấm chỉ chiếm 0.8 m^3. Vận chuyển xa rẻ hơn
- Công nhận lắp tại cao độ 6-10m thao tác dễ, không mất sức
4.Phù hợp liên kết tải trọng nhỏ
Đủ để bố trí 4 bu lông M16-M18 cho giằng chéo L40-L50, xà gồ C/Z, khung cửa, lan can. Đúng theo TCVN 5575: khoảng cách mép ≥ 1.5d, khoảng cách tim ≥3d
Dùng cho 70% chi tiết phụ trong nhà xưởng tiền chế khẩu độ < 18m
5. Ít cong vênh ổn định khi mạ kẽm
- Kích thước nhỏ + dày 10mm nên độ cứng cao, ít bị cong do nhiệt cắt và nhiệt mạ 450 độ C
- Sau mạ kẽm vẫn phẳng, lắp ráp không phải nắn lại. Giảm 90% lỗi sai lắp sai lỗ
- Diện tích mép /1 kg thấp hơn tấm lớn → tốn ít kẽm hơn, tiết kiệm 5-7% chi phí mạ
6.Linh hoạt và tồn kho dễ
- Dùng làm bản mã tiêu chuẩn, xưởng thường giữ sẵn 3-5 tấn để giao nhanh 24h
- Dễ ghép hàn thành bản mã T, L, chữ thập khi cần chi tiết đặc biệt
- Nếu cắt sai, bỏ đi cũng ít lãng phí so với tấm 500x500mm
3.Phương pháp cắt tối ưu
Với size nhỏ 200x200mm, ưu tiện độ chính xác và tốc độ:
| Phương pháp | Tốc độ thép 10mm | Sai số | Chi phí/tấm | Nhận xét |
| Plasma CNC | 2.8 m/phút | 0.5mm | 8-12k | Tối ưu nhất, phổ biến |
| Laser Fiber | 1.8 m/phút | 0.1 mm | 20-28k | Dùng khi cần lỗ chính xác, không khoét lại |
| Đột dập | 20-30 tấm/phút | 0.3 mm | 4-6k | Rẻ nhất nếu lô >300 tấm, dày ≤ 10mm |
| Gió đá | 0.4 m/phút | 2mm | 12-18k | Không nên, mép nghiêng nhiều, dễ cong |
4.Lưu ý khi gia công & mạ kẽm
- Lỗ bu lông: Với bu lông M16, khoan lỗ Ø18. Khoảng cách mép tối thiểu 1.5d=24mm. với tấm 200mm, bố trí 2×2 lỗ cách nhau 120mm là vừa đẹp
- Bo góc r5: Bắt buộc để tránh cháy kẽm khi nhúng. Tấm nhỏ góc nhọn dễ bị cháy đen
- Lỗ treo: Khoan lỗ D16 ở góc để treo khi nhúng kẽm. Không có lỗ treo tấm dễ dính chùm
- Xử lý mép: Phải mài sạch sỉ plasma. Tấm nhỏ nếu không mài, lớp mạ sẽ phồng rộp ở mép
- Độ phẳng: Sau cắt kiểm tra, tấm 200x200mm dễ bị cong nếu cắt sai thứ tự. Dung sai cho phép 1mm
5.Chi phí tham khảo tháng 10/2025
Giá gia công + mạ kẽm nhúng nóng cho 1000 tấm 200x200x10mm:
- Gia công Plasma + Mài sỉ: 10k/tấm x 1000 = 10 triệu
- Mạ kẽm: 3.14kg x 10k/kg x 1000= 31.4 triệu
- Tổng: ~ 41.4 triệu, ~ 41k/tấm thành phẩm
Nếu dùng đột dập lô lớn, chi phí gia công giảm 5k/tấm
Size 200x200mm phù hợp khi bạn cần tiết kiệm thép và tải trọng nhỏ. Nếu liên kết chịu lực chính thì nên lên 250×250 hoặc 300x300mm để bố trí đủ bu lông.
Quy trình gia công bản mã 200×200 dày 10mm
Quy trình sản xuất bản mã 200x200x10mm từ tấm thép lớn ra thành phẩm mạ kẽm gồm 6 bước. Với size nhỏ này làm lô hàng loạt rất nhanh:
1. Chuẩn bị phôi và kiểm tra
- Nhập phôi: Tấm SS400/Q235B khổ 1500x6000mm dày 10mm. Kiểm tra CO/CQ, độ dày thực tế ± 0.3mm
- Nắn thẳng: Nếu tấm cong >3mm/m thì nắn trên máy nắn thủy lực. Tấm 10mm cong nhẹ sẽ ảnh hưởng độ phẳng sau cắt
- Làm sạch sơ bộ: Thổi khí, lau dầu mỡ nếu có laser/plasma cắt đẹp
2.Nesting và lập trình CNC
- Nesting: Xếp 45 tấm 200x200mm trên 1 tấm 1500x6000mm. Hao hụt 2.5-3%. Dùng phần mềm SigmaNEST, ProNest để tối ưu
- Xuất file: DPF có sẵn lỗ bu lông nếu cần. Với bu lông M16 thì lỗ ∅18
- Lập trình cắt: Plama 130A, tốc độ 2.8m/phút cho thép 10mm. Gán thứ tự cắt để hạn chế cong vênh
3. Cắt chi tiết
- Cắt ngoài: Cắt tấm thành các ô 200x200mm. Plasma CNC là tối ưu nhất về tốc độ và chi phí
- Cắt lỗ: Cắt lỗ bu lông ngay trên máy CNC để đạt sai số ± 0.5mm. Không nên để khoan lỗ sau vì mất công đình vị
- Kiểm tra nhanh: Đo 5% số lượng bằng thước kẹp. Kiểm tra kích thước, đường kính lỗ, độ vuông góc
4.Xử lý cơ khí sau cắt
- Mài sỉ, mài ba via: Bắt buộc với cắt plasma. Dùng máy mài mép tự động hoặc 2 thợ mài tay. Tấm nhỏ mài 15-20 giây/tấm
- Bo góc R5: Mài bo 4 góc để tránh cháy kẽm. Không bo góc lớp mạ sẽ đen và mỏng ở gốc
- Phun bi SA 2.5: Cho cả lô vào máy phun bi để làm sạch rỉ, tạo độ nhám 25-40µm cho kẽm bám tốt
- Khoan lỗ treo: Khoan lỗ ∅16 ở góc để treo khi nhúng kẽm
5.Kiểm tra trước mạ kẽm
- Kiểm tra kích thước: Dung sai ±1mm, độ phẳng ≤1mm/tấm
- Kiểm tra dầu mỡ: Nếu dính dầu từ máy cắt thì tẩy kiềm 5 phút
- Xếp treo: Móc 4 tấm/lượt vào giàn treo, đảm bảo không chồng mép để kẽm cháy đều
6.Mạ kẽm nhúng nóng và hoàn thiện
- Tẩy gỉ hóa học: Ngâm HCl 15-20% để tẩy gỉ còn sót sau phun bi
- Trợ dung: Nhúng flux ZnCl2-NH4Cl để tăng độ bám kẽm
- Nhúng kẽm: Nhúng bể kẽm 450 độ C trong 3-4 phút. Tấm nhỏ lên xuống nhanh, lớp mạ 65-85µm
- Làm nguội kiểm tra: Bằng máy đo từ tính, kiểm tra độ bám bằng dao cạo
- Đóng gói: Xếp pallet 200 tấm, chèn gỗ, bọc nilon, 200 tấm = 628 kg, vừa tầm forklift






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.