Thép hình H350 là sản phẩm được phục vụ chính trong các dự án công nghiệp nặng như khung kết cấu, khung chịu lực lớn, nhà cao tầng, công trình cầu cảng, thủy lợi… Được chọn lựa nguyên liệu bởi khả năng chịu lực, chống vặn xoắn và độ bền cao, dễ dàng lắp đặt và thi công trong xây dựng và cơ khí chế tạo.

1. Thép Hình H350 là gì ?
Thép hình H350 còn có tên gọi khác là H350x350, mặt cắt giống chữ H với hai cạnh chiều cao và chiều rộng bằng nhau là 350 (mm). Khả năng chịu lực tốt nhất trong các kết cấu lớn, cho phép độ cân bằng lớn được truyền qua nhau bằng liên kết hàn hoặc bulong liên kết.

1.1 Tìm hiểu chung về sản phẩm
- Là mặt hàng thông dụng trong việc sử dụng làm hệ khung kết cấu xây dựng hầm, xây dựng cầu thép vượt sông (mố trụ cầu) làm khung kết cấu cừ vây, khung cột chống tăng cường lực cho kết cấu tạm thời hoặc nhà thép hệ lớn.
- Nhập khẩu từ các nước chính như: JAPAN, CHINA, KOREA, USA, US….
- Mặt hàng có chiều dài thông dụng là 12m mỗi thanh, khi vận chuyển lưu ý sử dụng xe đầu kéo có cẩu chuyên dụng.

2. Thông tin kỹ thuật của thép hình H350
Được xem là loại thép hình có bản cánh rộng, cho phép tăng cường hết hiệu suất làm việc và độ cân bằng lên cao nhất trong cùng phân khúc thép hình. Chuyên sử dụng làm cột trong những khung kết cấu và nhà thép tiền chế, công trình quan trọng yêu cầu kỹ thuật cao.
2.1 Tiêu chuẩn về kích thước
Thông số phổ biến nhất của thép H350 là loại có chiều cao và chiều rộng bằng nhau tạo nên một mắt cắt 350 x 350 (mm) xem như là hình vuông nếu được đặt lên từ hai phương cho phép khả năng chống cắt và kháng uốn của moment tốt.
| Thông Số | Ký Hiệu | Giá Trị (mm) |
| Chiều cao thân | H | 350 |
| Chiều rộng cánh | B | 350 |
| Độ dày thân (bụng) | T1 | 12 |
| Độ dày cánh | t2 | 19 |
| Bán kính lượng trong | r | 20 |
2.2 Thông số mặt cắt và khối lượng
Khối lượng thép H350 được tính toán dựa trên diện tích mặt cắt ngang để đảm bả độ chính xác trong thiết kế kết cấu :
- Trọng lượng đơn vị : 137 kg/m
- Diện tích mặt cắt ngang : 173.9cm^2
- Momen quán tính (lx) : 40,300 cm^4
- Momen quán tính (ly) : 13,600 cm^4
2.3 Mác thép & tiêu chuẩn sản xuất
Thép H350 thường được sản xuất và kiểm định theo các hệ tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt :
- JIS G3101 ( Nhật Bản ): Mác thép SS400, SS540
- ASTM (Mỹ): Mác thép A36, A572 Gr50
- EN 10025-2 (Châu Âu): Mác thép S235JR, S275JR, S355JR
- GB/T ( Trung Quốc): Mác thép Q25B, Q45B

2.4 Bảng tra trọng lượng thép H350 theo chiều dài
Trong thực tế, thép hình thường được cung cấp theo cây dài 6m hoặc 12m.
| Chiều dài cây (m) | Khối lượng tổng (kg) | Khối lượng tổng (ta^n) |
| 1 mét | 137 | 0.137 |
| 6 mét | 822 | 0.822 |
| 12 mét | 1.644 | 1.644 |
2.5 Cách nhận dạng và mục đích sử dụng chính
- Nhận dạng : Thép H350 có phần cánh rất dày và rộng, tỉ lệ H1. Khi nhin trực diện, nó trông giống như một khối vuông vững chải hơn thép chữ I ( thường có thân dài, cánh ngắn)
- Ứng dụng : Do có khả năng chống xoắn và chịu tải trọng cực lớn, H350 là lựa chọn hàng đầu cho :
- Cột trụ nhà cao tầng, nhà xưởng nhịp lớn .
- Dầm cầu đóng tàu, giàn khoan dầu khí
- Khung máy công nghiệp nặng.
3. Ưu điểm của thép hình H350
Thé hình H350 được coi là một trong những ” ứng cử viên” sáng giá nhất cho các công trình đòi hỏi sự bền vững và kiên cố. So với các loại thép hình khác như chữ I hay chữ U, H350 sở hữu những ưu điểm vượt trội về cả cấu tạo lẫn hiệu năng :
3.1 Khả năng chịu lực, kháng uốn tốt
Đây là những ưu điểm lớn nhất của thép H. Với thiết kế phần cánh rộng bằng chiều cao thân (350×350 mm), thép H350 có sự cân bằng tuyệt vời
- Chống uốn và xoắn : Nhờ diện tích mặt cắt ngang lớn, nó chịu được lực vặn xoắn và lực uốn tốt hơn nhiều so với thép chữ I cùng kích thước.
- Chịu tải trọng nặng : Thân thép dày (12mm) và cánh dày ($19$ mm) giúp nó nâng đỡ được các khối lượng khổng lồ mà không bị biến dạng.
3.2 Độ ổn định & tính cân bằng cao
Do có tỉ lệ chiều rộng cánh và chiều cao thân là 1:1, thép H350 có trọng tâm rất vững.
- Không dễ bị lật : Khi lắp đặt làm cột trụ, nó tạo ra một bệ đỡ chắc chắn, giảm thiểu rung chấn cho toàn bộ cấu trúc tòa nhà.
- Độ bền đồng nhất : Các cạnh đối xứng giúp việc phân bổ ứng suất khi có tải trọng đè lên trở nên đều hơn, kéo dài tuổi thọ cho công trình.
3.3 Tiết kiệm thời gian & chi phí thi công
Mặc dù trọng lượng thép H350 khá nặng (137 kg/m), nhưng nó lại giúp tối ưu hóa tổng thể dự án :
- Giảm sổ lượng cột trụ : Vì khả năng chịu tải lớn, bạn có thể thiết kế các nhịp nhà dài hơn mà không cần quá nhiều cột đỡ trung gian, giúp không gian thông thoáng hơn.
- Dễ dàng lắp ghép : Bề mặt cánh phẳng và rộng giúp việc hàn, bắt bulong hoặc kết nối với các cấu kiện khác trở nên nhanh chóng và chính xác.

3.4 Khả năng thích ứng với môi trường khắc nghiệt
Hầu hết thép H350 hiện nay đều được sản xuất với các mác thép cường độ cao (như Q235B, A572) hoặc được mạ kẽm nhúng nóng.
- Chống ăn mòn : Giúp thép không bị gỉ sét trong môi trường ẩm ướt, nước mặn hoặc hóa chất
- Chịu nhiệt tốt : Giữ được hình dạng và các đặc tính cơ lý ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thay đổi thất thường.
3.5 Tính thẩm mỹ trong kiến trúc công nghiệp hiện nay
Xu hướng kiến trúc “Industrial” ( công nghiệp ) hiện nay thường được để lộ khung thép. Với hình dáng vuông vắn, mạnh mẽ và bề mặt hoàn thiện tốt. Thép H350 mang lại vẻ đẹp hiện đại, khỏe khắn cho các quán Cafe, văn phòng hoặc Showroom.
Tóm tắt so sánh nhanh :
| Đặc điểm | Thép H350 | Thép I350 (Tương đương) |
| Độ rộng cánh | Rộng (bằng chiều cao) | Hẹp (thường chỉ bằng 1/2 chiều cao) |
| Độ ổn định | Rất cao, khó bị nghiêng | Trung bình, dễ bị xoắn nếu lực lệch tâm |
| Ứng dụng chính | Làm cột trụ, dầm chịu lực lớn | Chủ yếu làm dầm ngang |
4. Phân loại thép hình H350
Việc phân loại giúp cho chủ đầu tư nắm được các chi phí đầu tư sơ bộ qua kết quả dự toán ban đầu bao gồm mặt hàng (mác thép, tiêu chuẩn và số lượng). Giúp việc bóc tách và chọn lựa sản phẩm được nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.
4.1 Phân loại theo tiêu chuẩn mác thép (Chất lượng phôi)
Mác thép quyết định độ cứng, độ dẻo và có khả năng chịu lực của cây thép.
- Mác thép phổ thông (SS400, Q235): Là loại phổ biến nhất, dùng cho các kết cấu nhà xưởng thép tiền chế, khung máy không đòi hỏi cường độ quá cao. Gía thành rẻ và dễ gia công.
- Mác thép cường độ cao(Q235B, A572 Gr50, S355JR): Có khả năng chịu tải vượt trội hơn dù cùng kích thước. Thường dùng cho các công trình cao tầng, cầu cảng hoặc nơi chịu rung chấn mạnh.
- Mác thép chịu nhiệt, chống ăn mòn : Các dóng đặc biệt dùng trong công nghiệp hóa chất hoặc đóng tàu.
4.2 Phân loại theo phương pháp xử lý bề mặt
Tiêu chí này cực kỳ quan trọng để đảm bảo độ bền của thép trước tác động của môi trường Việt Nam(nóng ẩm, nồng độ muối cao)
- Thép H350x350x12x19x12m Đen : Bề mặt nguyên bản từ nhà máy, có màu xanh đen hoặc mờ.
- Ưu điểm : Giá rẻ nhất.
- Hạn chế : Dễ bị gỉ sét nếu không được sơn phủ.
- Thép H350 Sơn dầu/Sơn chống cháy : Được phủ một lớp sơn bảo vệ
- Ưu điểm : Có màu sắc theo yêu cầu (đỏ, xám, xanh), bảo vệ thép khỏi Oxy hóa cơ bản.
- Thép H350 Mạ kẽm điện phân : Phủ một lớp kẽm mỏng lên bề mặt.
- Ưu điểm : Chống gỉ tốt hơn thép đen, bề mặt sáng bóng.
- Thép H350 Mạ kẽm nhúng nóng : Thép được nhúng trực tiếp vào bể kẽm nóng chảy.
- Ưu điểm : Bền nhất (trên 20-25 năm), chống ăn mòn tuyệt đối kể cả trong môi trường biển hoặc hóa chất.

4.3 Phân loại nguồn gốc xuất xứ
Thị trường Việt nam có 2 nguồn chính với đặc điểm khác nhau :
| Loại thép | Đặc điểm |
| Thép nhập khẩu (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) | Thường có sẵn các mác thép cường độ cao (như Q235B, SM490).Đa dạng về tiêu chuẩn nhưng giá biến động theo tỉ lệ giá. |
| Thép nội địa (Posco, Yamato, An Khánh,..) | Chất lượng ổn định, đạt chuẩn quốc tế(thường là JIS G3101). Lợi thế về vận chuyển nhanh và giấy tờ xuất xưởng(CO/CQ) rõ ràng. |
4.4 Phân loại theo độ dày (Biến thể quy cách)
Mặc dù cùng gọi là H350 (350×350), nhưng tùy vào tiêu chuẩn sản xuất mà độ dày bụng (t1) và cánh (t2) có thể khác nhau đôi chút :
- H350 tiêu chuẩn : 12 x 19 mm( nặng 137kg/m)
- H350 hạng nhẹ/nặng : Một số nhà máy có thể cán thép với độ dày thay đổi (ví dụ cánh dày 20mm hoặc mỏng hơn 18mm) để tối ưu chi phí cho những công trình không cần tải trọng quá lơn.
Lời khuyên : Nếu công trình của bạn ở gần biển hoặc khu công nghiệp hóa chất, bạn nên ưu tiên loại H350 mạ kẽm nhúng nóng mác A572 hoặc Q345 để đảm bảo an toàn tuyệt đối.0
5. Các thương hiệu thép hình H350 được sử dụng tại Việt Nam
Dòng sản phẩm H350 được sử dụng tại Việt Nam chủ yếu được nhập khẩu, bởi chúng ta hiệu nay chưa có thương hiệu nào trong việc sản xuất thép H cỡ lớn chuyên dụng. Các nhà máy trong nước chỉ sản xuất một số lượng ít hoặc do điều kiện về cơ sở máy móc thiết bị để đúc cán thép H350. Do đó phụ thuộc chính và điều kiện logistic và biến động giá nguồn cung thế giới theo từng thời điểm mua hàng.
5.1 Thương hiệu sản xuất tại Việt Nam (Liên doanh)
Đây là nhóm thương hiệu được ưa chuộng nhất nhờ sự ổn định về nguồn cung và giấy tờ CO/CQ (chứng chỉ xuất xưởng) rõ ràng.
- Posco Yamato Vina(PY Vina)
- * Vị thế : Là ” Ông lớn ” số 1 về thép hình tại Việt nam (nhà máy đặt tại Bà Rịa – Vũng Tàu).
- Đặc điểm : Sản phẩm có ký hiệu “PS” dập nổi trên bề mặt. Thép đạt các tiêu chuẩn khắt khe như JIS (Nhật), ASTM (Mỹ), và đặc biệt là độ chuẩn xác về kích thước cực cao.
- Thép An Khánh
* Vị thế : một thương hiệu lớn tại Miền Băc
- Đặc điểm : Thế mạnh về giá thành cạnh tranh, đáp ứng tốt cho các công trình dân dụng và nhà thép tiền chế quy mô vừa.
- Thép Tisco ( Thép Thái Nguyên )
* Vị thế : Thương hiệu có bề dày lịch sử tại Việt Nam.
- Đặc điểm : Độ bền đã được khẳng định qua nhiều thập kỹ, tuy nhiên cần kiểm tra danh mục sản xuất vì hãng thường tập trung mạnh vào các size thép hình phổ thông.

5.2 Thương hiệu nhập khẩu
Dành cho các công trình đòi hỏi mác thép đặc biệt (như cường độ cực cao hoặc chịu nhiệt) mà trong nước chưa sản xuất đại trà.
- Trung Quốc (Hãng Jinxi, Rizhao, Tangshan):
- Ưu điểm : Giá thành thường rẻ hơn hàng nội địa, mẫu mã và chủng loại cực kỳ phong phú. Thường dùng các mác thép Q235, Q345.
- Hàn Quốc (Hãng Huyndai Steel, Dongkuk):
- Ưu điểm : Chất lượng cao cấp, bề mặt thép đẹp, nhẵn mịn. Thường được chỉ định cho các dự án vốn FDI hoặc công trình trọng điểm quốc gia.
- Nhật Bản (Hãng Nippon Steel, JFE):
- Ưu điểm : Đứng đầu về chất lượng kỹ thuật. Thường dùng cho các công trình đòi hỏi độ an toàn tuyệt đối như cầu cảng, giàn khoan hoặc nhà cao tầng chống động đật.
5.3 Cách nhận biết thương hiệu uy tín khi mua hàng
Để tránh mua phải hàng giả hoặc hàng kém chất lượng(thép gầy – thiếu ly), bạn nên cần chú ý :
- Dấu hiệu dập nổi : Các hãng lớn như Posco luôn có ký hiệu tên thương hiệu, mác thép dập nổi cách quãng trên thân thép
- Tem mác : Mỗi bó thép đều có tem đầu cây ghi rõ : Tên hãng, Quy cách(350 x 350 x 12 x 198), số lô và tiêu chuẩn sản xuất.
- Màu sơn đầu cây : Mỗi hãng thường quy định một màu sơn riêng ở đầu cây thép để phân biệt mác thép (ví dụ : đỏ, vàng, xanh dương,..)
5.3.1 Bảng tóm tắt lựa chọn :
| Nhu Cầu | Thương Hiệu Khuyên Dùng |
| Chất lượng + Gía hợp lý | Posco Yamato Vina |
| Tiết kiệm chi phí | Thép An Khánh hoặc hàng Trung Quốc |
| Dự án cao cấp/Đặc thù | Huyndai Steel (Hàn Quốc) hoặc Nippon Steel (Nhật) |
6. Bảng giá thép hình H350 Mới nhất 2026
Gía thép hình H350 (quy cách 350 x 350 x 12 x 19mm) tùy vào từng thời điểm cuối tháng 03/2026 đang có sự biến động nhẹ tùy theo thương hiệu và xuất xứ.
6.1 Dưới đây là bảng giá tổng hợp tham khảo từ các đại lý thép lớn tại Việt Nam:
| Thương Hiệu/Xuất Xứ | Đơn Gía | Gía Cây 6m (vnđ) | Gía Cây 12m (vnđ) |
| Posco Yamato (Nội địa) | 17.500 – 21.000 | 14.560.00 – 17.440.000 | 28.120.000 – 33.880.000 |
| Trung Quốc (Nhập khẩu) | 15.500 – 17.500 | 12.920.000 – 14.560.000 | 24.840.000 – 28.120.000 |
| Hàn Quốc/ Nhật Bản | 22.000 – 25.500 | 18.260.000 – 21.140.000 | 35.520.000 – 41.280.000 |
6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổng giá hóa đơn
Để tính các chi phí chính xác cho công trình, bạn cần lưu ý thêm :
- Thuế VAT : Đơn giá trên thường chưa bao gồm 10% VAT (một số đơn vị báo giá đã bao gồm, cần xác nhận kỹ)
- Xử lý bề mặt :
- Mạ kẽm điện phân : Cộng thêm khoảng 3.000 – 4.000 vnđ/kg
- Mạ kẽm nhúng nóng : Cộng thêm khoảng 6.000 – 8.000 vnđ/kg đây là phương pháp bền nhất cho công trình ngoài trời.
- Vận chuyển : Gía thép hình thường được báo tại kho. Với các kích thước cây 12m nặng hơn 1.6 tấn chi phí xe cẩu và xe đầu kéo sẽ chiếm một phần đáng kể nếu công trình ở xa.

6.3 Cách tính nhanh khối lượng để kiểm tra báo giá
Thép H350 tiêu chuẩn có trọng lượng là 137kg/mét. Bạn có thể dùng công thức này để đối chiếu với số cân thực tế hoặc số mét trên hóa đơn.
Tổng tiền = 137 x số mét x đơn giá/kg
Lưu ý quan trọng : Gía thép hình thay đổi theo từng ngày và tùy thuộc vào số lượng đơn hàng (mua sỉ thường chiết khấu thêm 200 – 500 vnđ/kg)
7. Ứng dụng trong thực tế của thép hình H350
Thép hình H350 là một trong những kích thước ” vàng” trong xây dựng công nghiệp nhờ sự cân bằng hoàn hảo giữa trọng lượng và khả năng chịu tải. Với tiết diện vuông vắn (350x350mm), nó được ứng dụng trong các hạng mục đòi hỏi sự kiện cố tuyệt đối.
Dưới đây là các ứng dụng thực tế tiêu chuẩn của thép H350
7.1Trong xây dựng dân dụng & Công nghiệp
Đây là ứng dụng phổ biến nhất, nơi thép H350 đóng vai trò là ‘bộ khung vĩnh cữu”:
- Cột trụ chính : Làm cột đỡ cho các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại hoặc nhà xưởng có nhịp lớn ( khoảng cách giữa các cột xa).
- Khung nhà thép tiền chế : Sử dụng làm khung kèo chịu lực chính trong các kho bãi, nhà máy sản xuất linh kiện nặng.
- Hệ thống sàn deck : Làm dầm phụ hổ trợ chịu tải trong sàn cho các tòa nhà văn phòng hiện đại.
7.2 Trong hạ tầng giao thông & thủy lợi
Nhờ khả năng chống xoắn tốt, H350 thường xuất hiện trong các công trình công cộng :
- Xây dựng cầu đường : Làm dầm cầu, mố cầu hoặc các kết cấu khung chắn cho cầu vượt đi bộ và cầu vượt thép.
- Bến cảng và Đóng tàu : Làm khung sườn cho tàu thủy hàng nặng, hệ thống cầu cảng, giàn hoa tiêu và cầu trục tại các bến cảng.
- Đường sắt : Làm thanh tà vẹt thép hoặc kết cấu khung cho các ga tàu điện trên cao.

7.3 Trong ngành năng lượng & khai khoáng
H350 chịu được môi trường khắc nghiệt và áp lực lớn từ lòng đất:
- Giàn khoan đầu khí : làm kết cấu chân đế hoặc sàn thao tác cho các giàn khoan ngoài khơi.
- Cột điện cao thế : Xây dựng tháp ăng-ten, cột truyền tải điện 500kv nhờ khả năng chịu gió bão tốt.
- Khai thác hầm mỏ : Làm hệ thống cọc cừ, khung chống tầng hầm hoặc các thnah chống tạ trong thi công đào sâu (Shoring)
7.4 Trong cơ khí chế tạo & vận tải
- Khung máy hạng nặng : Làm bệ đỡ cho các loại máy ép thủy lực, máy cán tôn hoặc dây chuyền sản xuất tự động quy mô lớn
- Cẩu tháp và xe tải : Chế tạo thân trụ cho cẩu tháp xây dựng, khung sườn xe tải siêu trường siêu trọng và rơ móc.
7.4.5 Tóm tắt giá trị thực tế :
| Hạng Mục | Vai Trò Của H350 | Lý Do Lựa Chọn |
| Nhà xưởng | Cột chịu lực chính | Chịu được độ rung lớn từ máy móc hoạt động |
| Cầu vượt | Dầm ngang/dầm dọc | Khả năng vượt nhịp dài mà không bị võng. |
| Tầng hầm | Cọc chống giữ đất | Tiết diện rộng giúp bám giữ và truyền lực ổn định. |
| Nội thất | Chân bàn/kệ trang trí | Mang lại vẻ đẹp mạnh mẽ thep phong cách Industrial. |
8. Qúa trình sản xuất thép hình H350
Qúa trình sản xuất thép hình H350 là một quy trình công nghệ hiện đại, đòi hỏi sự kiểm soát khắt khe về nhiệt độ và thành phần hóa học để đảm bảo các đặc tính cơ lý như độ bền kéo, độ dẻo và có khả năng chịu lực.
Hiện nay, thép H350 chủ yếu được sản xuất theo phương pháp Cán nóng (Hot Relled0 qua các giai đoạn chính sau :
8.1 Giai đoạn luyện thép & đúc phôi
Trước khi tạo hình chữ H, Thép phải được nấu chảy từ nguyên liệu thô(quặng sắt hoặc thép phế liệu):
- Luyện thép : Nguyên liệu được đưa vào lò thổi Oxy (BOF) hoặc lò hồ quang điện(EAF)để loại bỏ tạp chất và điều chỉnh hàm lượng Carbon, Mangan, Silic,…theo tiêu chuẩn mác thép (như SS400 hay A36).
- Đúc liên tục : Thép lỏng sau đó được đúc thành các khối phôi thép (thường là phối Bloom hoặc phôi hình xương chó – Dog- bone beam blanks để dễ tạo hình chữ H sau này).
8.2 Giai đoạn gia nhiệt (Reheating)
Phôi thép sau khi đúc sẽ được đưa vào lò nung lại để đạt đến nhiệt độ cán tiêu chuẩn(thường khoảng 1.100 độ C đến 1.250 độ C). Việc nung nóng giúp thép trở nên dẻo, dễ tạo hình mà không làm nứt gãy kết cấu bên trong.
8.3 Giai đoạn cán nóng tạo hình (The Rolling Mill)
Đây là giai đoạn quan trọng nhất để biến khối phôi thành hình chữ H350.
- Cán thô ; Phôi đi qua các giá sơ bộ để giảm độ dày và tăng chiều dài.
- Cán Universal ( cán vạn năng ): Đây là công nghệ then chốt. Khác với thép I, Thép H được cán bằng hệ thống trục cán đứng và ngang đồng thời. Hệ thống này ép cả phần bụng và phần cánh, đảm bảo phần cách của H350 phẳng, rộng và vuông góc hoàn hảo với thân.
- Cán tinh : Điều chỉnh kích thước về đúng thông số 350 x 350 x 12 x 19mm với sai số cực nhỏ.

8.4 Giai đoạn làm nguội & nắn thẳng
- Làm nguội ; Thép sau khi rời giá cán sẽ được đưa lên sàn làm nguội tự nhiên hoặc làm nguội có kiểm soát bằng không khí.
- Nắn thẳng : Trong quá trình làm nguội, thép có thể bị cong vênh nhẹ. Các máy nắn trục sẽ ép thẳng cây thép để bả đảm độ chính xác tuyệt đối về hình học khi đưa vào công trình.
8.5 Giai đoạn hoàn thiện & kiểm định
- Cắt quy cách : Thép được cắt thành các đoạn tiêu chuẩn (thường là 6m hoặc 12m) bằng cưa đĩa hoặc máy cắt thủy lực.
- Kiểm tra chất lượng (QC):
- Kiểm tra kích thước (độ dày, độ rộng cánh )
- Thử nghiệm cơ tính (thử kéo, thử uốn, thử va đập)
- Kiểm tra bề mặt để đảm bảo không có vết nứt hoặc rỗ khí.
- Đóng dấu & in ấn thông tin : Tên thương hiệu (ví dụ : Posco Yamato), mác thép và số lô sản xuất sẽ được in hoặc dập nổi lên thân thép.
8.6 Xử lý bề mặt (Tùy chọn )
Tùy theo đơn đặt hàng, thép H350 có thể trải qua thêm bước cuối cùng :
- Phun cát làm sạch : Loại bỏ lớp vảy Oxit đen
- Mạ kẽm nhúng nóng : Nhúng và bể kẽm nóng chảy để bảo vệ chống ăn mòn.
9. Cách bảo quản thép hình H350
Việc bảo quản thép hình H350 đúng cách không chỉ giúp duy trì tính thẩm mỹ mà quan trọng hơn là bảo vệ kết cấu cư lý, tránh tình tràng gỉ sét làm giảm đọ dày chịu lực của thép.
Vì H350 thường có trọng lựng lớn (137kg/m), việc sắp xếp và lưu kho cần sự cẩn trọng đặt biệt
Dưới đây là các nguyên tác bảo quản tiêu chuẩn :
9.1 Khu vực lưu kho (Mặt bằng )
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất: Tuyệt đói không để thép nằm trực tiếp trên nền đất hoặc bùn. Độ ẩm từ đất sẽ khiến mặt dưới của thép bị Oxy hóa cực nhanh.
- Kệ đệm cao : Nên kê thép trên các đà gỗ hoặc đà bê tông cách mặt đất ít nhất 10-30cm
- Nếu để ngoài trời : Kê cao ít nhất 30cm
- Nếu để trong nhà kh : Kê cao ít nhất 10cm
- Nền kho phẳng, cứng: Do một cây H350 nặng hơn 1,6 tấn, nền kho phải chịu được tải trọng lớn để tránh lún nghiêng, gây nguy hiểm khi chồng thép lên nhau.
9.2 Cách xắp xếp(xếp đỡ)
- Xếp chồng hợp lý : Có thể xếp chồng các cây thép lên nhau để tiết kiệm diện tích, nhưng giữa các lớp phải có thanh gỗ kê ( đà ngang) để tránh thép bị trầy xước lớp sơn hoặc mạ, đồng thời tạo khe hỡ cho không khí lưu thông.
- Tránh đọng nước : Nếu để ngoài trời, nên sắp xếp thép hơi nghiêng một chút để nước mưa không bị đọng lại trong các rãnh chữ H, gây ra các vết gỉ cục bộ (gỉ điểm )
- Phân loại theo mác thép : Tránh để lẫn lộn thép đen, thép mạ kẽm và thép cường độ cao.(Q345, A572) để dễ dàng kiểm soát và sử dụng đúng mục đích riêng.
9.3 Bảo vệ bề mặt khỏi tác động môi trường
- Che chắn : Nếu kho bãi không có mái che, nên sử dụng bạt chống thấm che kín thép. Lưu ý không che quá sát đất để không khí vẫn có thể đối lưu bên dưới, tránh hiện tượng ” đổ mồ hôi”(ngưng tụ hơi nước )
- Tránh xa hóa chất : Tuyệt đói không để thép gần các kho chứa Axit, muối, kiềm hoặc các chất gấy ăn mòn mạnh.
- Xử lý ngay vết gỉ : Nếu thấy xuất hiện các đốm gỉ vàng, nên dùng bàn chải sắt hoặc máy đánh bóng làm sạch ngay và sớn mọt lớp sơn chống gỉ đè lên đè ngăn chặn vết gỉ lan rộng.

9.4 Lưu ý khi vận chuyển và cẩu hàng
- Sử dụng cáp vải hoặc cáp bọc nhựa : Thép H350 có cạnh khá sắc, nếu dùng xích sắt trực tiếp có thể làm móp cạnh hoặc bong tróc lớp mạ bảo vệ.
- Cẩu cân bằng : Do thép dài (6m – 12m), cần xác định đúng trọng tâm khi cẩu để tránh cây thép bị võng hoặc va đập vào các vật cản xung quanh.
9.5 Thời gian lưu kho
- Thép đen : Không nên lưu kho ngoài trời quá 1-3 tháng mà không có biện pháp che chắn, vì lớp vảy Oxit bảo vệ bên ngoài sẽ bong ra và thép bắt đầu gỉ đỏ.
- Thép mạ kẽm nhúng nóng : Có thể để ngoài trời lâu hơn, nhưng vẫn nên kiểm tra định kỳ để đảm bảo lớp kẽm không bị trầy xước quá sâu.
Mẹo nhỏ cho bạn : Nếu bạn mua thép về nhưng chưa thi công ngay trong vài tháng, hãy yêu cầu nhà cung cấp quét một lớp sơn chống gỉ(Primer) nhẹ ở 2 đầu cây thép. Đây là nơi dễ bị Oxy hóa chất do quá trình cắt gọt làm lọ phần lõi thép nguyên bản.
10. Địa chỉ nhập khẩu thép hình H350x350 uy tín nhất tại TP.HCM và Hà Nội
Asean Steel chúng tôi là mọt đưn vị chuyên nhập khẩu tất cả các loại thép hình trực tiếp từ China, Korea, Japan, USA, US,..Cam kết chính hãng nhà máy, không qua trung gian nên giá cả khi đến thị trứng Việt Nam sẽ tốt hơn rất nhiều cho các dự án, đại lý và nhà phân phối,,,
- Hỗ trợ vận chuyển tận nơi dự án
- Đầy đủ các loại giấy tờ đi kèm lô hàng như chứng chỉ chất lượng, nguồn góc xuất xứ, thành phần hóa học và các đặc tính cơ lý, thí nghiệm,…
- Đa dạng thương hiệu, mác thép và tiêu chuẩn sản xuất
- Đơn giá thành hợp lý, cạnh tranh nhất trên thị trường hiện nay
- Chất lượng đúng như các thong số đã đưa, không phát sinh thêm chi phí sau này
- Gia công cắt, khoan lỗ, mạ kẽm, nhúng nóng theo yêu cầu
- Hỗ trợ tư vấn, nhiệt tình, tận tâm

Nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng sả phẩm thép hình H350 hoặc các loại thép khác như : thép tấm, thép ray, thép ống hộp cỡ lớn, thép hình I-U-V-H cỡ lớn, cọc cừ laser I II III IV, gia công bản mã, thanh la, mặt bích và đặc biệt là gia công mạ kẽm nhúng nóng,.. Vui lòng liên hệ qua số máy Hotline 24/7 để được tư vấn báo giá tốt nhất hôm nay.

Xem thêm:
10.1 Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH ASEAN STEEL
Địa chỉ : 15A Nguyễn Trung Trực, P. Bình Lợi Trung, Thành Phố Hồ Chí Minh
Hotline : 0941.872.972

















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.