Thang cáp sơn tĩnh điện xoa tên tiếng anh là ( powder coated cable ladder) có nhiệm vụ làm giá đỡ, quản lý và sắp xếp đường dây điện các loại bao gồm cáp tín hiệu , cáp viễn thông và cáp điện chính trong công trình dân dụng và công nghiệp. Trong bài viết hôm nay, Asean Steel sẽ tìm hiểu chi tiết về thành phần cấu tạo , quy cách , đặc tính , phân loại và ứng dụng thực tế của thang máng cáp.Mời mọi người tham khảo ở phần dưới bài viết nhé.
Thang cáp sơn tĩnh điện là gì?
Tháp cáp sơn tĩnh điện là sản phẩm được tạo thành chủ yếu từ sắt thép tấm chắn hình chữ C. Cấu tạo hai thanh dọc và hàn những thanh ngang ở giữa theo khoảng cách yêu cầu tạo thành giống hình cái thang. Bao gồm các công đoạn cắt , đột lỗ để sau này bắt bulong liên kết nối thang hoàn chỉnh thành tuyến, đối với những điểm không phải đường thẳng cần có các phụ kiện chuyển hướng đi kèm như co T,L,X, lên, xuống,…
Thông số kỹ thuật cơ bản
- Vật liệu: Thép tấm cán nóng ( SPHC) hoặc cán nguội ( SPCC0
- Độ dày: 0.8mm, 1mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm,..
- Kích thước chiều rộng: 50-200mm
- Chiều dài phổ thông: 2500mm hoặc 3000mm
- Màu sắc: Ghi, xám , trắng, vàng, xanh, bạc,…
Thành phần cấu tạo
- Hai thanh chính dọc theo chiều dài thang: Được chấn gập hình C để tạo độ cứng.
- Các thanh ngang dọc bụng. Được cố định bằng liên kết hàn hoặc di động bằng cách bắt bulong với khoảng cách tiêu chuẩn khoảng 300mm
Ưu điểm của thang cáp sơn tĩnh điện
Thang cáp sơn tĩnh điện là một giải pháp quan trọng với khả năng bảo vệ bề mặt dây cáp điện tránh khỏi những tác động bên ngoài gây hư hỏng và chập diện . Đảm bảo độ an toàn và thẩm mỹ cho công trình
1.Độ bền và khả năng chống ăn mòn tốt
- Công nghệ bám dính; Bột sơn được phủ lên bề mặt thép bằng lực hút tĩnh điện, sau đó được sấy nóng chảy ở nhiệt độ cao( $200^\ciri C$). Qúa trình này tạo ra lớp màng bảo vệ cực kỳ chắc chắn , bám chặt vào kim loại hơn hẳn sơn dầu thông thường
- Chống trầy xước: Lớp sơn tĩnh điện có độ cứng cao, giúp thang cáp chịu được các va đập cơ học trong quá trình vận chuyển và lắp đặt mà không bị bong tróc hay trầy xước lõi thép bên trong
2. Tính thẩm mỹ và đa dạng màu sắc
- Bề mặt hoàn hảo: Sơn tĩnh điện cho lớp phủ mịn , đều màu, không bị hiện tượng chảy sơn hay đọng giọt
- Phân loại hệ thống : Bạn có thể đặt hàng các màu sắc khác nhau để dễ dàng quản lý các tueeys cáp ( ví dụ : màu cam cho điện nặng, màu xanh cho điện nhẹ, màu ghi xám cho hệ thống chung). Điều này giúp việc bảo trì sau này trở nên thuận tiện và chuyên nghiệp hơn
3. Khả năng cách điện và an toàn cao
- Lớp phủ bảo vệ; Bản chất của lớp bột sơn tĩnh điện là vật liệu cách điện . Khi được phủ lên thang máy , nó tạo ra một hàng rào bổ sung, giúp giảm thiểu rủi ro rò rỉ điện ra vỏ thang trong trường hợp dây cáp bị trầy xước lớp cách điện.
- Bảo vệ cáp: Các cạnh của thang máy sơn tĩnh điện thường nhẵn hơn, giảm nguy cơ làm hỏng vỏ nhựa của dây cáp khi kéo cáp trên diện rộng
4. Hiệu quả kinh tế cap
- giá thành hợp lý : So với các thang cáp mạ kẽm nhúng nón hay thang cáp Inox 304, thang cáp sơn tĩnh diện có chi phí sản xuất thấp hơn đáng kể nhưng vẫn đảm bảo tuổi thọ từ 15-20 năm nếu lắp đặt trong môi trường phù hợp.
- Tiết kiệm bảo trì ; Nhờ lớp sơn bền bỉ , hệ thống thang cáp ít khi cần sơn lại hay sửa chữa giúp chủ đầu tư tiết kiệm chi phí vận hành lâu dài
5. Quy trình sản xuất nhanh và đồng bộ
- Thời gián đáp ứng ; Công nghệ sơn tĩnh điện hiện nay rất phát triển với các dây chuyền tự động , giúp rút ngắn thời gian sản xuất so với phương pháp mạ kẽm nhúng nóng ( vốn phụ thuộc vào các bể mạ dịch vụ bên ngoài )
- Phụ kiện đồng bộ: Các linh kiện như Co L, Co T, Co X hay nắn thang đều được sơn cùng một lô hàng đảm bảo sự đồng nhất tuyệt đối về màu sắc và chất lượng cho toàn bộ công trình
6. Thân thiện với môi trường
- Không chứa dung môi ; Quy trình sơn tĩnh điện không sử dụng các dung môi hữu cơ bay hơi ( VOCs) , do đó ít gây ô nhiễm không khí và an toàn cho công nhân sản xuất cũng như người sử dụng
Phân loại thang cáp sơn tĩnh điện
Mục đích của việc phân loại giúp chúng ta có thể đánh giá từng môi trường sử dụng, tải trọng bó dây cáp và các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của chủ đầu tư một cách nhanh chóng , tiết kiệm thời gian và chi phí nhất
- Phân loại theo kích thước ( Chiều rộng và Chiều cao)
Đây là cách phân loại cơ bản nhất để xác định khả năng chứa dây cáp của hệ thống
- Thang cáp loại nhỏ ( W100- W200): Chiều rộng từ 100mm đến 200mm . Thường dùng cho các nhanh rẽ, hệ thống điện nhẹ ( cắm thẻ từ , camera , internet) hoặc các căn hộ dân dụng
- Thang cáp loại trung bình ( W300-W500) : Chiều rộng từ 300mm đến 50mm. Phổ biến trong các trục kỹ thuật tòa nhà chung cư văn phòng
- Thang cáp loại lớn ( W600-W1000) : Chiều rộng từ 600mm trở lên. Dùng trong các nhà máy , trạm biến áp hoặc trung tâm dữ liệu( Data Center) nơi tâpj trung lượng cáp động lực khổng lồ
- Chiều cao ( H): Phổ biến nhất là H50, H75, H100, H150 và H200mm
2. Phân loại theo độ dày vật liệu ( Thép )
Độ dày của thép quyết định khả năng chịu tải ( tránh võng thang) và độ bền cơ học
- Loại kinh tế ( Dày 1.0mm-1.2mm): Phù hợp cho thang kích thước nhỏ , chạy dây điện nhẹ , tải trọng thấp
- Loại tiêu chuẩn ( Dày 1.5mm) ; Đây là độ dày được các kỹ sư cơ điện ( M và E) ưu tiên sử dụng nhiều nhất cho các công trình cao tầng vì sự cân bằng giữa chi phí và độ cứng
- Loại chịu tải nặng ( Dày 2.0mm – 2.5mm): Dùng cho thang cáp kích thước lớn ( W>600) , chạy cáp đồng trục nặng hoặc lắp đặt tại các vị trí có khoảng cách giá đỡ xa nhau
3. Phân loại theo màu sắc tĩnh điện
Màu sắc giúp phân biệt cách hệ thống kỹ thuật khác nhau trong cùng một tầng hầm hoặc trục kỹ thuật
- Màu Ghi xám ( RAL 7032/ 7035): Màu phổ biến nhát, tạo cảm giác sạch sẽ, hiện đại, phù hợp với hầu hết không gian công nghiệp
- Màu Cam ( RAL 2004) : Thường quy định cho hệ thống điện nặng , cáp động lực hoặc hệ thống điện ưu tiên , điên phòng cháy chữa cháy
- Màu xanh dương/ Xanh lá : Thường dùng cho hệ thống điện nhẹ , cáp viễn thông , truyền hình cáp
- Màu Trắng/ Kem: Dùng trong các khu vực yêu cầu thẩm mỹ cao như bệnh viện , phòng thí nghiệm hoặc văn phòng để hở trần
4. Phân loại theo cấu tạo thanh ngang ( Rung)
- Thanh cáp thanh ngang đột lỗ: Các thanh ngang được đột lỗ hình hạt đậu giúp việc dùng dây rút nhựa cố định cáp trở nên dễ dàng và linh hoạt ở bất kỳ vị trí nào
- Thang cáp thanh ngang không đột lỗ: Its phổ biến hơn, thường dùng cho các yêu cầu đặc thù về vệ sinh hoặc khi cáp đã được đặt trong ống bảo vệ rồi mới dặt lên thang
5. Phân loại theo phụ kiện đi kèm ‘
Một hệ thống cáp hoàn chỉnh không chỉ có đoạn thảng mà còn bao gồm các phụ kiện chuyển hướng :
- Thang cáp đoạn thẳng: Độ dài tiêu chuẩn 2.5m đến 3m mỗi cây.
- Phụ kiện chuyển hướng ( Co): Bao gồm Co L ( Ngang) , Co T ( chữ T) , Co X ( thập), Co lên , Co xuống.
- Phụ kiện thu/nối: giảm cấp ( thu hẹp chiều rộng ) , nối thẳng ( nối 2 cây thẳng với nhau)
Bảng tóm tắt lựa chọn nanh
| Loại công trình | Kích thước khuyên dùng | Độ dày thép | Màu sắc gợi ý |
| Căn hộ , shop nhỏ | W100-W200 | 1.0-1.2 (mm) | Trắng/ Ghi |
| Trục kỹ thuật Chung cư | W300-W400 | 1.5mm | Ghi xám |
| Nhà máy sản xuất | W500-W800 | 1.5-2.0(mm) | Cam/ Ghi |
| Data Center | W600-Ư1000 | 2.0mm | Xanh dương |
Bảng giá thang cáp sơn tĩnh điện mới nhất 2026
Đơn giá máng cáp phụ thuộc chính và nguồn cung thép tấm ( đa số sử dụng thép tấm cán nóng) và biến động giá thị trường thế giới. Ngoài ra có các yếu tố khác nhau như chủng loại , mác thép, quy cách độ dày và đặc biệt là dung sai kích thước. Dưới đây Asean Steel xin gửi đến quý khách bảng giá tham khảo tại thời điểm này hôm nay
- Bảng giá thang cáp sơn tĩnh điện ( Màu ghi xám / Cam tiêu chuẩn)
| Kích thước ( Rộng x Cao) | Độ dày 1.0mm ( VNĐ/m) | Độ dày 1.2mm ( VNĐ/m) | Độ dày 1.5mm ( VNĐ/m) | Độ dày 2.0mm ( VNĐ/m) |
| W100 x H50 | 44.000- 51.000 | 53.000-61.000 | 67.000-77.000 | 91.000-104.000 |
| W200 x H100 | 67.000- 74.000 | 81.000-89.000 | 104.000-117.000 | 137.000-151.000 |
| Kích thước ( Rộng x Cao) | Độ dày 1.0mm ( VNĐ/m) | Độ dày 1.2mm ( VNĐ/m) | Độ dày 1.5mm ( VNĐ/m) | Độ dày 2.0mm ( VNĐ/m) |
| W300-H100 | 81.000 – 94. 000 | 97.000 – 111. 000 | 124.000-141.000 | 164.000 – 184.000 |
| W400-H100 | 97.000 – 114. 000 | 117.000 – 134. 000 | 147.000 – 167.000 | 194.000 – 219.000 |
| W500-H100 | – | 13.000 – 155.000 | 175.000 – 195.000 | 230.000 – 255. 000 |
| W600-H100 | – | – | 215.000 – 240.000 | 284. 000 – 314.000 |
2. Bảng giá phụ kiện thang cáp ( Tham khảo0
Phụ kiện thường được tính giá theo Cái. Giá phụ kiện sơn tĩnh điện thường bằng khoảng 1.5 đến 2.5 lần giá của 1 mét thang thẳng cùng kích thước tùy vào độ phức tạp
| Loại phụ kiện | Cách tính giá tham khảo |
| Co L ( Co ngang 90 độ) | Bằng giá 1.5m – 2m thang thẳng |
| Co T ( Chữ T ngang) | Bằng giá 2 m – 2.5m thang thẳng |
| Co X ( Chữ thập) | Bằng giá 2.5m – 3m thang thẳng |
| Nối thang ( Cặp) | 14.000 – 24.000 VNĐ/ cặp ( đã bao gồm bulong) |
3. Yếu tố ảnh hưởng đến báo giá thực tế
- Màu sắc : Màu ghi xám ( RAL 7032/7035) và màu Cam thường là hàng có sẵn , giá rẻ nhất. Các màu đặc biệt ( Xanh dương , Trắng, Đỏ) có thể cộng thêm 5%- 10% chi phí tùy số lượng
- Số lượng đơn hàng; Đơn hàng cho dự án lớn ( trên 500m) thường nhận được mức chiết khấu từ 10% – 155 so với giá bán lẻ
- Độ giày thép : Đây là yếu tố thay đổi giá mạnh nhất . Chênh lệch giữa thép 1.2mm và 1.5mm có thể lên đến 25% đơn giá mét tới do định mức nguyên liệu tăng
- Phụ kiện đi kèm : Ty ren , bulong , e-cu , và giá đỡ ( ke đỡ ) thường được báo giá riêng lẻ theo số lupwngj thực tế trên bản vẽ M&E
4. Lưu ý khi nhận báo giá
- Thuế VAT : Thông thường báo giá sẽ chưa gồm 10% VAT. Bạn nên xác nhận lại với đơn vị cung cấp
- Chi phí vận chuyển : Hãy kiểm tra báo giá đã bao gồm cước vận chuyển đến chân công trình hay chưa
- Chứng chỉ chất lượng: Thang cáp sơn tĩnh điện cần có chứng chỉ xuất xưởng , chứng chỉ bột sơn và kết quả kiểm tra tải trọng( nếu dự án yêu cầu khắt khe)
Lời khuyên ; Đối với các trục kỹ thuật đứng của tòa nhà cao tầng , bạn nên ưu tiên sử dụng thang cáp có độ dày từ 1.5mm trở lên để đảm bảo hệ thống vững chãi , không bị võng khi chịu tải trọng lớn cáp động lực
Quy trình sản xuất thang cáp sơn tĩnh điện
Kết hợp giữa gia công thép tấm để chấn hình thù chữ C theo đúng yêu cầu kỹ thuật bao gồm đảm bảo phần dung sai , kích thước chuẩn độ dày . Đảm bảo cho phần thành phần đúng với khả năng chịu lực , bền bỉ bao gồm các bước chính sau
- Chuẩn bị vật liệu và cắt phôi
- Vật liệu: Sử dụng thép tấm cán nguội hoặc thép tấm đen có độ dày từ 1.0mm đến 2.5mm tùy theo yêu cầu thiết kế
- Cắt phôi : Thép tấm được đưa vào máy cắt CNC hoặc máy cắt laser để tạo ra các tấm phôi có kích thước chiều rộng và chiều dài chuẩn ( thường là 2.5m hoặc 3.0m)
2. Đột lỗ và Chấn gấp định hình
Đây là bước quyết định hình dáng và công năng của thang cáp
- Đột lỗ: Sử dụng máy đột CNC để tạo các lỗ hạt đậu trên thanh ngang ( rungs) và các lỗ nối ở đầu thanh dọc. Các lỗ này giúp cố định dây cáp và kết nối các đoạn thang với nhau
- Chấn gấp : Các tấm phôi được đưa vào máy chấn thủy lực để gấp mấp , tạo hình chữ U cho hai thanh thành dọc và tạo hình cho các thanh ngang, giúp tăng khả năng chịu lực và chống xoắn
3. Hàn tổ hợp , ( Hàn khung)
- Các thanh ngang được đặt vào giữa hai thanh thành dọc theo khoảng cách tiêu chuẩn ( thường là 300mm)
- Sử dụng công nghệ hàn Mig hoặc hàn bấm để liên kết các chi tiết lại thành một khung thang hoàn chỉnh. Sau khi hàn , các mối hàn được mài phẳng để đảm bảo thẩm mỹ và không gây trầy xước dây cáp khi kéo.
4. Xử lý bề mặt ( Tiền xử lý hóa chất)
Đây là bước cực kỳ quan trọng để lớp sơn tĩnh điện bám chắc vào bề mặt kim loại:
- Tẩy dầu mỡ: Loại bỏ lớp dầu bảo quản trên bề mặt thép
- Tẩy gỉ sét: Loại bỏ các vết oxy hóa bằng axit chuyên dụng
- Định hình & Photphat hóa : Tạo một lớp màng kẽm photphat cực mỏng trên bề mặt thép . Lớp màng này giúp chống rỉ sét từ bên trong và tạo độ nhám để bột sơn bám dính tuyệt đối
- Rửa nước và sấy khô: Làm sạch hóa chất dư thừa và sấy khô hoàn toàn trước khi sơn
5 Phun sơn tĩnh điện
- Thang cáp được treo lên băng tải trong buồng phun
- Sử dụng súng phun sơn tĩnh điện để phủ bột sơn lên bề mặt thang. Nhờ lực hút tĩnh điện giữa các hạt bột sơn ( tích điện dương) và vật sơn ( nối đất – tích điện âm), lớp sơn sẽ bao phủ đồng đều mọi ngóc ngách của thang cáp
- Màu sắc : Thường là màu ghi xám , cam, xanh hoặc trắng tùy theo yêu cầu của dự án
6. Xấy nhiệt và Hoàn thiện
- Sau khi phun bột thang cáp được đưa vào lò sấy nhiệt độ cao từ ( 180 độC đến 200 độC) trong khoảng 15-20 phút
- Dưới tác dụng của nhiệt , bột sơn sẽ nóng chảy, tạo ra phản ứng hóa học tạo thành lớp màng polime cứng , dai và bền bỉ
- Cuối cùng , sản phẩm được làm nguội , kiểm tra độ dày lớp sơn bằng máy đo chuyên dụng và đóng gói xuất xưởng
Các tiêu chuẩn kiểm tra sau sản xuất :
- Độ phẳng : Thang không bị vặn , vênh dọc thân
- Màu sắc : Đều màu, không bị hiện tượng” da cam” hay chảy sơn
- Độ bám dính: Thử nghiệm cắt ô để kiểm tra lớp sơn không bị bong tróc khỏi lõi thép
Địa chỉ sản xuất thang cáp sơn tĩnh điện giá rẻ uy tín nhất TP.HCM?
Asean Steel chúng tôi tự hào là đơn vị với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực gia công cắt , chấn , đột lỗ thép tấm các loại. sử dụng máy móc hiện đại , tự động hóa trong việc thi công giúp tiết kiệm thời gian cho chủ đầu tư và chi phí đơn giá thành giảm , Dưới đây là acsc cam kết khi đặc hàng thang cáp sơn tĩnh điện tại xưởng chúng tôi:
- Hỗ trợ tư vấn lên bản vẽ chi tiết các tuyến đường dây điện , bản vẽ kỹ thuật máng
- Hỗ trợ vận chuyển hàng hóa tận nơi toàn quốc
- Đầy đủ các tiêu chuẩn mác thép , trọng lượng và độ dày theo bản vẽ
- Hỗ trợ thi công lắp đặt máng cáp điện theo yêu cầu
- Sản phẩm đầy đủ các chứng chỉ chất lượng CQ và nguồn góc xuất xứ CO
- Cam kết giá thành cạnh tranh , bởi chúng tôi là đơn vị nhập khẩu thép tấm các loại trực tiếp , không qua trung gian
- Chiết khấu cao cho dự án, đại lý và nhà phân phối
- Thanh toán rõ ràng, minh bạch trong báo giá , hóa đơn và chứng từ khác
- Nhận tư vấn định tuyển thi công, dội ngũ bán hàng nhiều năm kinh nghiệm tận tâm
Nếu khách hàng đang tìm kiếm xưởng sản xuất thang cáp sơn tĩnh điện mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số máy hotline 24/7 để được tư vấn báo giá chính xác ngay hôm nay.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.