Bản Mã 300×300 là một phụ kiện thép không thể thiếu trong xây dựng kết cấu thép nhà xưởng, khung thiết bị máy móc, linh kiện, phụ kiện khác. Đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối liên kết các kết cấu thép bằng liên kết di động (bắt bulong) hoặc liên kết cố định (hàn) giúp tăng cường khả năng chịu lực và ổn định trong các công trình tạm thời hoặc mang tính trọng điểm. Là một trong những sản phẩm đặc biệt quan trọng không thể thiếu để lắp đặt chân cột, liên kết các dầm chính, dầm phụ, khung đỡ máy móc….
Bản mã 300×300 là gì?
Bản mã 300×300 là sản phẩm được sản xuất bằng phôi thép tấm cán nóng hoặc cán nguôi sau đó tiến hành gia công cắt thành kích thước mặt cắt ngang hình vuông với bề rộng hai cạnh là 300mm, Đa dạng độ dày, mác thép và bề mặt lớp phủ hoàn thiện nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu và kỹ thuật đặt ra từ các dự án công trình và trong gia công cơ khí chế tạo
Bản mã 300x300mm thường dùng làm bẩn mã nhỏ cho nút giằng, liên kết dầm phụ, đế cột nhẹ. Đây là thông số nhnah để bạn dùng ngay:
1.Trọng lượng theo độ dày
Công thức: Khối lượng = Dài x rộng x dày x 7.85 (kg) với kích thước tính theo m
| Độ dày | Khối lượng/tấm | Ghi chú ứng dụng |
| 6mm | 4.24 kg | Bản mã giằng chéo nhẹ |
| 8mm | 5.65 kg | Phổ biến nhất |
| 10mm | 7.07 kg | Bản mã dầm-cột nhỏ |
| 12mm | 8.48 kg | Chịu lực trung bình |
| 16mm | 11.30 kg | Bản mã đế cột, giằng lớn |
| 20mm | 14.13 kg | Kết cấu nặng |
2. Phương pháp cắt phù hợp
Với kích thước nhỏ 300x300mm, bạn nên ưu tiên độ chính xác và tốc độ:
- Plasma CNC: Tối ưu nhất. Cắt 1 tấm 10mm mất 8-12 giây, sai số 0.5mm, chi phí thấp. Mài sỉ 1 phút là mạ kẽm được
- Laser Fiber: Nếu cần lỗ D10-D12 lắp bu lông M10-M12 chính xác, không cần khoét lại. Mép nhẵn, không cần mài nhiều
- Đột dập: Nếu làm số lượng >500 tấm, độ dày ≤ 10mm. 1 phút ra 20-30 tấm, rẻ nhất
- Gió đá: Không nên. Tấm nhỏ 300mm cắt gió đá mép nghiêng nhiều, hao hụt nhiệt lớn, dễ cong vênh
3.Lưu ý khi làm bản mã 300x300mm để mạ kẽm nhúng nóng
- Bán kính góc: Bo góc R5-R10. Góc nhọn 90 độ dễ cháy kẽm, nứt lớp mạ
- Lỗ treo: Khoan thêm lỗ D2 ở góc để treo khi nhúng kẽm, không có lỗ treo, tấm dễ dính chùm, lớp mạ không đều
- Khoảng cách lỗ bu lông: Theo TCVN 5575, khoảng cách mép tối thiểu = 1.5d, với d là đường kính bu lông. Với bu lông M20 , lỗ ∅22 thì cách mép tối thiểu 33mm
- Phun bi: Tấm 300x300mm nhỏ, dễ phun bi làm sạch SA 2.5 trươc mạ. Không phun bi thì lớp mạ dễ bong ở mép cắt
4. Chi phí gia công tham khảo tại VN
Đơn giá mang tính tham khảo tại kho TpHcm. Áp dụng cho các phương pháp cắt bản mã khác nhau từ cơ bản cho đến hiện đại . Tùy vào từng nhu cầu cụ thể các dự án để chúng ta có thể chọn lựa một trong những phương pháp cắt phù hợp về giá cũng như độ chính xác theo từng quy cách, kích thước, độ dày và chủng loại hoàn thiện
| Phương pháp | Thép 10mm, 300x300mm | Ghi chú |
| Cắt Plasma CNC | 16.000-26.000 đ/tấm | Rẻ, nhanh, phổ biến |
| Cắt Laser | 36.000-51.000 đ/tấm | Đắt gấp đôi, dùng khi cần chính xác |
| Đột dập | 9.000-13.000 đ/tấm | Chỉ rẻ khi > 200 tấm/lô |
| Cắt gió đá | 21.000-31.000 đ/tấm | Không nên dùng cho kích thước này |
Mạ kẽm nhúng nóng tính thêm 9.000-13.000 đ/kg tùy đơn vị. Tấm 10mm nặng 7 kg → thêm 57.000-85.000 đ/tấm
Ưu điểm của bản mã 300×300
Thép tấm 300x300mm là size “vừa tay” được xưởng kết cấu dùng nhiều nhất cho bản mã nhỏ. Ưu điểm chính:
1.Gia công nhanh, hao hụt thấp
- Vừa đúng khổ tấm 1500x6000mm sau khi cắt chia. 1 tấm lớn cắt ra được 20 tấm 300x300mm, hao hụt chỉ 2-3%
- Kích thước nhỏ nên máy CNC cắt 1 tấm mất 8-15 giây với thép 10mm. 1 ca cắt được 2000-3000 tấm
- Dễ xếp, dễ nesting trên phần mềm, tận dụng được mép thừa của tấm lớn
2. Dễ vận chuyển và xử lý tại xưởng
- Nặng 5-11 kg/ tấm với độ dày 8-16mm. 1 công nhân bê 2 tấm thoải mái, không cần cẩu
- Đóng gói pallet 100-150 tấm, forklift nâng 1 lần. Không cồng kềnh như tấm 1000x1000mm
- Nhúng kẽm dễ: treo 4 góc là nhúng được, lớp kẽm đều, ít dính trùm
3.Phù hợp tiêu chuẩn liên kết phổ biến
- 300mm đủ để bố trí 4 lỗ bu lông M16-M20 theo khoảng cách 200x200mm, đúng quy định TCVN 5575 về khoảng cách mép 1.5d
- Dùng cho nút giằng chéo, liên kết dầm phụ, đế cột nhẹ, kèo thép nhẹ. Đây là 80% chi tiết bản mã trong nhà xưởng tiền chế
- Vừa khít với tiết diện cột I200-I400, không bị thừa thép gây lãng phí
4.Tối ưu chi phí
- So với tấm 400x400mm: Cùng công dụng nhưng rẻ hơn 35-40% về vật tư và mạ kẽm vì nhẹ hơn
- So với cắt nhỏ lẻ 150x150mm: giảm số đường cắt, giảm thời gian máy, giảm chi phí gia công/mét
- Phù hợp sản xuất hàng loạt. Xưởng gia công như Asean Steel hay nhận lô 300x300mm vì treo mạ nhanh, ra hàng đều
5. Độ ổn định khi mạ kẽm tốt
- Kích thước nhỏ nên ít cong vênh do nhiệt khi cắt và khi nhúng kẽm 450°C
- Sau mạ kẽm độ phẳng vẫn giữ tốt, lắp ráp không phải nắn lại
- Mép cắt ngắn, diện tích mép/1 kg thấp hơn tấm lớn →tốn ít kẽm hơn trên 1 kg thép
6.Linh hoạt trong thiết kế
- Dễ ghép thành bản mã chữ T, chữ L bằng cách hàn 2-3 tấm lại
- Có thể khoan thêm lỗ tại công trường nếu cần chỉnh sửa, không bị phí vật liệu nhiều
- Tồn kho dễ quản lý. Nhà máy thường giữ sẵn 5-10 tấn bản mã 300x300mm các độ dày 8,10,12mm để giao nhanh 24h
Ứng dụng chi tiết của bản mã 300×300
Thép tấm 300x300mm chủ yếu làm bản mã liên kết trọng kết cấu thép. Kích thước này nhỏ gọn, đủ cứng, nên xuất hiện ở hầu hết nhà xưởng, nhà tiền chế
1.Kết cấu nhà xưởng thép tiền chế
- Bản mã giằng chéo mái và tường: Liên kết thanh giằng L40x4, L50x5 vào cột/dầm. 300x300mm đủ cho 4 bu lông M16-M20
- Bản mã liên kết dầm phụ với dầm chính: Dầm I200-I350 dùng bản mã này để bắt bu lông
- Bản mã đầu kèo, đỉnh kèo: Ở khẩu độ nhỏ < 20m, 300x300mm chịu lực vừa đủ
2.Liên kết cột và móng
- Bản mã đế cột nhẹ: Cột I200, I250 dùng bản mã 300x300mm dày 12-16mm làm đế, khoan 4 lỗ bu lông neo M20-M24
- Bản mã gia cường chân cột: Hàn chồng lên đế cột cũ để tăng diện tích truyền lực
3.Hệ giằng và khung phụ
- Bản mã giằng xà gồ: Liên kết xà gồ C/Z vào khung chính
- Bản mã khung cửa, khung thông gió: làm gối đỡ, liên kết cung phụ vào nhà chính
- Bản mã lan can, cầu thang thép: Hàn vào cột/dầm làm điểm neo
4.Kết cấu phụ trợ và dân dụng
- Bản mã cầu trục tải nhẹ 1-3 tấn: Làm tai cẩu, gối đỡ dầm biên
- Khung nhà dân dụng thép nhẹ: Liên kết cột-box 100×100 vào dầm
- Kết cấu biển quảng cáo, trạm viễn thông: Làm bản mã neo cột thép ống
5. Sản xuất hàng loạt, chi tiết tiêu chuẩn
Vì kích thước phổ biến, trạm viễn thông: Làm bản mã neo cột thép ống
- Giao nhanh 24h cho nhà thầu gấp tiến độ
- Dùng làm bản mã tiêu chuẩn trong bộ bản vẽ điển hình, dễ kiểm soát chất lượng
- Tiện cho mạ kẽm nhúng nóng vì treo 1 mẻ được 100-150 tấm
6.Ứng dụng đặc thù khi hàn ghép
- Hàn 2 tấm 300×300 thành bản mã T hoặc L cho liên kết phức tạp
- Cắt chéo 300×300 thành 2 tam giác làm bản mã nút kèo, tiết kiệm hơn mua tấm tam giác đúc sẵn
Vì sao hay dùng 300x300mm:
1.Đủ diện tích bố trí 4-6 lỗ bulong M16-M24 đúng TCVN 5575
2. Vừa khít tiết diện cột I200-I400, không thừa thép
3. Nặng 5-11 kg/tấm, 1 người bê được, dễ mạ kẽm
4. Tối ưu hao hụt khi cắt từ tấm 1500x6000mm
Quy trình gia công bản mã 300x300mm từ tấm lớn ra thành phẩm bản mã thường đi qua 6 bước. Mình mô tả theo quy trình chuẩn ở xưởng kết cấu thép
1.Chuẩn bị vật liệu & kiểm tra
- Nhập tấm: Tấm SS400/Q235 khổ 1500x6000mm, độ dày 6-20mm
- Kiểm tra: Đo độ dày, kiểm tra chứng từ CO, CQ kiểm tra cong vênh. Tấm cong > 5mm/m phải nắn phẳng trước khi cắt
- Làm sạch: Phun khí, chà bề mặt nếu có dầu, rỉ sét nặng
2.Nesting & lập trình cắt CNC
- Nesting: Dùng phần mềm xếp 20 tấm 300x300mm trên 1 tấm 1500x6000mm, hao hụt 2-4%
- Xuất file: Xuất file DXF/ DWG cho máy Plasma, Laser, Gas CNC
- Lập trình: Nhập độ dày, chọn dòng điện/tốc độ. Ví dụ thép 10mm: plasma 130A, tốc độ 2.8m/phút
3.Cắt theo kích thước 300x300mm
- Cắt ngoài: Cắt tấm lớn thành các ô 300x300mm. Phương pháp phổ biến: Plasma CNC cho nhanh và rẻ
- Cắt lỗ, chi tiết: Nếu bản mã có lỗ bu lông, cắt luôn trên máy CNC để đảm bảo vị trí chính xác ±0.5mm
- Kiểm tra: Đo ngẫu nhiên 5% số lượng, kiểm tra kích thước, vuông góc, đường kính lỗ
4. Xử lý cơ khi sau cắt
- Mài sỉ, mài ba via: Bắt buộc với cắt Plasma/gas. Dùng máy mài tay hoặc máy mài mép tự động. Mục đích để mạ kẽm bám đều
- Bo góc: Bo R5-R10 các góc nhọn để tránh cháy kẽm khi nhúng
- Khoan/khoét lỗ: Nếu yêu cầu chính xác cao, khoan lỗ sau cắt. Đường kính lỗ = D bu lông + 2mm
- Phun bi làm sạch: Đạt cấp độ SA 2.5, loại bỏ rỉ sét, tạo độ nhám cho mạ kẽm
5.Kiểm tra chất lượng & chuẩn bị mạ
- Kiểm tra kích thước: Dung sai ±1mm cho bản mã < 500mm theo TCVN 5575
- Kiểm tra độ phẳng: 2mm/m
- Khoan lỗ treo: Khoan lỗ D20 ở góc để treo khi nhúng kẽm
- Tẩy dầu mỡ: Nếu dính dầu, phải tẩy bằng dung dịch kiềm trước khi mạ
6.Mạ kẽm nhúng nóng & Hoàn thiện
- Nhúng kẽm: Nhúng vào bể kẽm 450 độ C trong 3-5 phút. Tấm 300×300 treo 4 góc, lớp kẽm đều
- Làm nguội & Kiểm tra: Kiểm tra độ dày lớp mạ 65 µm, độ bám dính, không phồng rộp
- Đóng gói: Xếp pallet 100-150 tấm, chèn gỗ chống trầy, bọc nilon chống ẩm






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.