Đi làm công trình hay làm xưởng cơ khí, ai cũng hiểu sắt thép để ngoài trời sợ nhất là rỉ sét. Đến giờ thì mạ kẽm nhúng nóng vẫn là giải pháp “ăn chắc mặc bên” nhất. Khi nhúng trực tiếp thép vào bể kẽm nóng chảy cỡ 450ºC, bề mặt thép và kẽm sẽ tự phản ứng luyện kim với nhau tạo thành một khối liền khối, chứ không đơn thuần là một lớp sơn phủ bên ngoài. Nhờ vậy mà dù nắng mưa, gặp hơi mặn sắt biển hay nằm trong khu nhà máy nhiều hóa chất, kết cấu vẫn giữ được độ bền rất lâu.

Dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng chuyên nghiệp tại asean steel
Bể mạ kẽm nhúng nóng công suất lớn hàng sắt thép và phụ kiện

Để anh em bên nhà thầu với các xưởng gia công tiện tính toán dự toán, Asean Steel đã tổng hợp lại bảng đơn giá mạ kẽm nhúng nóng mới nhất cho năm 2026. Bảng giá được chia chi tiết theo từng nhóm sản phẩm, chủng loại kết cấu và quy cách kỹ thuật cụ thể, anh em mở ra là tra được ngay.

Bảng giá tổng quan gia công mạ kẽm nhúng nóng theo nhóm kết cấu

Về cách tính tiền, đa phần các xưởng đều báo giá gia công theo số cân (VNĐ/kg) của hàng sau khi mạ xong. Tuy nhiên giá thực tế cho từng đơn sẽ có sự chênh lệch chứ không cố định một mức, bởi nó phụ thuộc khá nhiều vào độ dày mỏng của phôi thép, kết cấu hàng có nhiều diện tích bề mặt hay không, và quan trọng nhất là lượng kẽm “ăn” vào sản phẩm nhiều hay ít. Đơn giá này tính theo cân nặng thành phẩm sau khi mạ xong:

STTNhóm hàng gia côngĐặc điểm kết cấu / Phôi thépĐơn giá tham khảo (VNĐ/kg)Tiêu chuẩn chất lượng
1Thép hình cỡ lớn (H, I, U, V)Hàng dày dặn từ 6 ly trở lên, thép tấm, bản mã dày6.700 – 9.200ASTM A123 / ISO 1461
2Thép ống, thép hộp các loạikết cấu rỗng, ống dẫn PCCC, ống luồn dây điện8.700 – 12.700ASTM A123 / AS/NZS 4680
3Thang máng cáp điệnMáng cáp, khay cáp, co, tê, cút nối chuyển hướng9.700 – 14.700TCVN 5408 / ASTM A123
4Cơ khí hạ tầng & môi trườngNắp hố ga, song chắn rác, tầm sàn grating, lan can10.700 – 15.700ASTM A123 / ISO 1461
5Bu lông, ty ren & chi tiết nhỏHàng tiện ren, bắt buộc phải quay ly tâm vắt sạch kẽm thừa13.700 – 18.700ASTM A153 / ASTM F2329

Lưu ý nhanh từ kinh nghiệm thực tế tại xưởng: Mức giá trên áp dụng cho phôi thép đạt độ sạch tiêu chuẩn. Những lô hàng kết cấu mỏng nhiều góc cạnh, ống rỗng cần khoan lỗ thoát kẽm kỹ, hoặc hàng dính dầu mỡ, rỉ sét nặng cần ngâm tẩy axit lâu thì chi phí kẽm hao hụt và công xử lý sẽ chỉnh hơn một chút.

mạ kẽm nhúng nóng thép hình I U V H
Thép hình I U V H mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM A123

Bảng giá chi tiết theo từng nhóm sản phẩm & quy cách tiêu tiêu

Chủng loạiThông số kích thướcĐộ dày (mm)Đơn vị tínhĐơn giá mạ (VNĐ/kg)
Nhóm 1: Thép hình dầm lớn & thép tấm bản mã kết cấu
Thép dầm hình H, IH150, H200, H300, H400, I150, I200, I300> 5mmKg6.700 - 8.700
Thép dầm hình U, V gócU100 - u300/ V50x50 đến V150x150 (dày > 5mm)> 5mmKg7.200 - 9.200
Thép tấm, bản mã chân cộtBản mã cắt hình, độ dày từ 8mm - 30mm8mm - 30mmKg7.200 - 8.700
Xà gồ C, Z chấn định hìnhChiều dài theo thiết kế1.8mm - 3.0mmKg9.200 - 12.000
Nhóm 2: Hệ thống thang máng cáp & phụ kiện đỡ cáp điện
Máng cáp (Trunking) W100xH50100 x 50 x 2500mm1.2 - 1.5Mét dài40.000 - 50.000
Máng cáp (Trunking) W200xH100200 x 100 x 2500mm1.5 - 2.0Mét dài67.000 - 87.000
Thang cáp (Cable ladder) W300xH100300 x 100 x 2500mm1.5 - 2.0Mét dài74.000 - 94.000
Thang cáp (Cable ladder) W500xH100500 x 100 x 2500mm2.0 - 2.5Mét dài117.000 - 147.000
Gia công mạ thang máng cáp (theo kg)Toàn bộ các quy cách theo bản vẽ thiết kế1.2 - 2.5Kg thành phẩm9.700 - 14.700
Phụ kiện co, tê, thập, giảm máng cápBán kính cong R200 - R4001.5 - 2.0Kg12.200 - 16.200
Nhóm 3: Đường ống dẫn, Ống PCCC & phụ kiện đường ống
Ống Thép DN50 (Phi 60)60.3mm x 6m2.77 - 3.91Kg8.700 - 11.700
Ống thép DN100 (Phi 114)114.3mm x 6m3.05 - 6.02Kg8.200 - 10.700
Ống thép DN150 (pHI 168)168.3 x 6m3.4 - 7.11Kg8.000 - 12.200
Ống hộp vuông / Chữ nhậtHộp 40 x 40 đến 150 x 150> 1.8mmKg8.700 - 12.200
Mặt bích, co cút, khớp nối ren PCCCDN50 - DN250Tiêu chuẩnKg11.700 - 15.700
Nhóm 4: Cơ khí hạ tầng: Nắp hố ga, song chắn rác, tấm sàn grating
Tấm sàn grating phẳngThanh la 30 - 50 (bước nan 30/40)3.0 - 5.0Kg10.700 - 13.700
Nắp hố ga khung thép âm/ dươngKhung V50-V75, nắp tấm gân chống trượt4.0 - 6.0Kg10.200 - 12.700
Song chắn rác, mương thoát sànKhung la định hình hàn tăng cứng chịu lực3.0 - 6.0Kg11.200 - 13.200
Lan can cầu, cầu thang thoát hiểmCấu kiện không gian khung ống hợp hàn sẳn3.0 - 6.0kG11.700 - 14.700
Nhóm 5: Bu lông móng, Ty ren & phụ kiện cơ khí nhỏ (mạ kẽm ly tâm) ASTM A153
Bu lông neo móng cấp bền 4.6, 5.6, 8.8M16, M20, M4, M30, M36 (bẻ J, L, I)Dài 300 - 1500 mmKg12.700 - 15.700
Bu lông liên kết kết cấu thép cấp bền 8.8, 10.9M12, M14, M16, M20, M24Dài 1000 - 3000 mmKg13.700 - 17.200
Đai ốc (Ecu), vòng đệm (Long đền)Đi kèm đồng bộ theo bước ren bulongTiêu chuẩnKg14.200 - 18.200
mạ kẽm nhúng nóng thang máng cáp
Thang máng cáp điện gia công mạ kẽm nhúng nóng TCVN 5408
mạ kẽm nhúng nóng thép ống pccc
Mạ kẽm nhúng nóng ống thép cứu hỏa PCCC
mạ kẽm nhúng nóng tấm sàn grating nắp hố ga
Gia công mạ kẽm nắp hố ga và tấm sàn grating chịu tải
mạ kẽm nhúng nóng bulong ty ren
Bu lông móng và ty ren mạ kẽm nhúng nóng ly tâm ASTM A153

Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá gia công mạ kẽm nhúng nóng

Nhiều bác hay thắc mắc tạo sao cùng đi mạ kẽm nhúng nóng nhưng đơn giá mỗi đơn mỗi khác, thậm chí hai mòn nhìn hao hao nhau mà giá cân lên lại chênh lệch. Thực tế trong xưởng, tiền công mạ đắt hay rẻ phụ thuộc vào 4 điểm mấu chốt này:

  • Độ dày của phôi thép: Nguyên tắc đơn giản là thép càng dày thì giá tính theo ký lại càng rẻ. Lý do là thép dày bản chất nó nặng sẳn, diện tích bề mặt tính trên mỗi ký thực ra rất ít, kẽm bám vào không tốn bao nhiêu. Ngược lại, mấy loại thép mỏng tang, diện tích trải ra mênh mông nhưng cân lên chẳng được mấy lạng, lượng kẽm “ăn” vào bề mặt lại nhiều nên giá trên mỗi ký bao giờ cũng cao hơn.
  • Hình dáng và kết cấu hàng: Những khối thép đặc, phẳng phiu bao giờ cũng dễ mạ và giá mềm nhất. Còn hàng ống hộp rỗng ruột hay khung giàn cồng kềnh thì khác hẳn: Vừa chiếm chỗ trong bể mạ, vừa bắt buộc phải khoan lỗ thông khí, thoát kẽm cẩn thận để tránh nổ bể hoặc đọng kẽm bên trong. Thao tác tốn công, hao dung tích bể nên xưởng buộc phải tính giá cao hơn.
  • Tình trạng bề mặt hàng trước khi giao: Nếu hàng mới, sạch sẽ, chỉ việc tẩy gỉ qua rồi nhúng thì rất nhanh và đỡ tốn chi phí. Nhưng nếu phôi dính sơn cũ, dính bê tông, dầu mỡ công nghiệp hay rỉ sét đóng thành từng mảng dày, xưởng sẽ phải cho đi bắn cắt hoặc ngâm xử  lý hóa chất riêng. Tiền công và thời gian phát sinh từ đây chứ đâu.
  • Giá kẽm nguyên liệu trên sàn: Bể mạ tiêu tốn trực tiếp kẽm thỏi nguyên chất (loại kẽm SHG chuẩn 99.995%). Mà giá kẽm thế giới trên sàn LME thì trồi sụt theo từng tuần, từng tháng, nên khi giá nguyên liệu đầu vào nhảy múa, đơn giá gia công tại các xưởng trong nước cũng phải điều chỉnh theo cho sát với thị trường.

Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình kiểm định chất lượng

Làm hàng công trình hay dự án lớn, khâu nghiệm thu lớp mạ bao giờ cũng gắt gao nhất. Ở Asean Steel, quy trình nhúng kẽm luôn được canh chuẩn theo từng bộ tiêu chuẩn cụ thể cho từng loại hàng, chứ không mạ kiểu ước chừng:

  • ASTM A123/ A123M: Chuẩn cho dầm thép kết cấu, khung nhà xưởng, thép tấm, ống hộp và thang máng cáp. Đảm bảo bề mặt phủ đều, không bong rộp và đạt đủ micron theo yêu cầu.
  • ASTM A153 /  ASTM F2329: Dành riêng cho bu lông, ty ren, đai ốc và phụ kiện nhỏ. Hàng nhúng xong bắt buộc phải cho vào lồng quay ly tâm để vắt sạch kẽm đọng ở chân ren, vặn ốc vào mượt mà, không bị kẹt hay cháy ren.
  • ISO 1461 và TCVN 5408: Bộ quy chuẩn phổ biến nhất dùng để soi bề mặt, test độ bám dính của lớp mạ và đo độ dày lớp kẽm thực tế trước khi xuất xưởng.

Mỗi chuyến hàng giao đi công trình đều có đầy đủ giấy tờ đi kèm: Từ chứng chỉ chất lượng mạ kẽm (Mill Test Certificate), phiếu đo độ dày lớp mạ bằng máy đo từ tính tại nhiều điểm, cho tới biên bản nghiệm thu kỹ thuật. Anh em chỉ việc kẹp thẳng vào hồ sơ hoàn công dự án, không lo thiếu giấy tờ hay phải giải trình qua lại với tư vấn giám sát.

kiểm tra độ dày lớp mạ kẽm tiêu chuẩn astm a123
Đo độ dày lớp mạ kẽm nhúng nóng bằng máy từ tính chuẩn ASTM A123

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về dịch vụ mạ kẽm nhúng nóng

Q1: Giá gia công mạ kẽm tính theo cân nặng trước hay sau khi nhúng?

Trả lời: Nhiều bác mới làm lần đầu hay lấn cấn chỗ này. Quy tắc chung của cả nghành mạ là tính tiền theo khối lượng thành phẩm sau khi mạ xong. Lúc xe chở phôi thép tới xưởng sẽ cân bì lần một, nhúng kẽm hoàn thiện xong xuôi xe cân lại lần hai trên bàn cân điện tử. Lấy số sau trừ số trước ra đúng lượng hàng tính tiền, minh bạch rõ ràng.

Q2: Lớp mạ dày cỡ bao nhiêu micron và để ngoài trời được mấy chục năm?

Trả lời: Độ dày lớp kẽm ăn vào bề mặt phụ thuộc trực tiếp vào độ dày của phôi thép, thông thường nằm trong khoảng 65 micron để hơn 100 micron. Ở điều kiện thời tiết ngoài trời bình thường, lớp mạ này bảo vệ thép ngon lành từ 30 – 50 năm mà không sợ gỉ sét. Ra vùng ven biển nhiều hơi mặn thì hao mòn sẽ nhanh hơn đôi chút, nhưng vẫn bền gấp nhiều lần so với chỉ sơn phủ.

Q3: Gửi hàng vào xưởng thì mất bao lâu mới lấy được?

Đơn hàng bình thường cứ tính túc tắc từ 2 đến 4 ngày làm việc là xong, tùy số lượng với loại hàng anh em giao. Riêng các bác đang bị công tình dí tiến độ gấp, báo trước một tiếng để bên em sắp ca, bố trí chạy hỏa tốc trong vòng 24 đến 48 tiếng là có hàng bốc lên xe.

Q4: Làm hàng kết cấu kín như ống hộp, khung giàn rỗng cần lưu ý gì trước khi mang tới?

Cái này cực kỳ quan trọng và liên quan trực tiếp đến an toàn: Hàng ống hộp, kết cấu rỗng hoặc các góc hàn bịt kín bắt buộc phải khoan lỗ thoát khí và thoát kẽm. Khi nhúng ngập vào bể kẽm nóng chảy cỡ 450ºC, không khí bên trong nở bung ra rất nhanh. Không có lỗ thoát thì nhẹ cũng xé rách mối hàn, nặng là nổ tung tại chỗ, kẽm văng ra cực kỳ nguy hiểm. Chưa kết lúc nhấc lên, không có lỗ kẽm thừa động cả tảng bên trong, vừa tốn tiền cân ký vừa dễ làm biến dạng kết cấu.

hổ trợ vận chuyển hàng hóa thép mạ kẽm nhúng nóng tận nơi dự án công trình
Hổ trợ vận chuyển thép xây dựng mạ kẽm nhúng nóng tận nơi dự án

Cần check giá hoặc tư vấn kỹ thuật tại xưởng, liên hệ với Asean Steel:

Các bác đang có sẳn bản vẽ, bảng bóc tách khối lượng (BOQ) hoặc cần kiểm tra thực tế hàng trước khi nhúng, cứ gửi thông tin qua bên em:

  • CÔNG TY TNHH ASEAN STEEL
  • Website: Aseansteel.vn
  • Hệ thống kho & xưởng: Trực tiếp tại TP.HCM & Hà Nội
  • Hổ trợ thực tế: Báo giá nhanh tại nhà máy, đầy đủ hồ sơ năng lực, chứng chỉ CO, CQ, xuất hóa đơn VAT chuẩn chỉnh và có đội xe hổ trợ giao nhận tận chân công trình cho anh em.
  • FANPAGE FACEBOOK

 

4.9/5 - (12 bình chọn)