Giờ mở cửa
07:30-17:00 (T2-T7)
Đi làm công trình hay làm xưởng cơ khí, ai cũng hiểu sắt thép để ngoài trời sợ nhất là rỉ sét. Đến giờ thì mạ kẽm nhúng nóng vẫn là giải pháp “ăn chắc mặc bên” nhất. Khi nhúng trực tiếp thép vào bể kẽm nóng chảy cỡ 450ºC, bề mặt thép và kẽm sẽ tự phản ứng luyện kim với nhau tạo thành một khối liền khối, chứ không đơn thuần là một lớp sơn phủ bên ngoài. Nhờ vậy mà dù nắng mưa, gặp hơi mặn sắt biển hay nằm trong khu nhà máy nhiều hóa chất, kết cấu vẫn giữ được độ bền rất lâu.

Để anh em bên nhà thầu với các xưởng gia công tiện tính toán dự toán, Asean Steel đã tổng hợp lại bảng đơn giá mạ kẽm nhúng nóng mới nhất cho năm 2026. Bảng giá được chia chi tiết theo từng nhóm sản phẩm, chủng loại kết cấu và quy cách kỹ thuật cụ thể, anh em mở ra là tra được ngay.
Về cách tính tiền, đa phần các xưởng đều báo giá gia công theo số cân (VNĐ/kg) của hàng sau khi mạ xong. Tuy nhiên giá thực tế cho từng đơn sẽ có sự chênh lệch chứ không cố định một mức, bởi nó phụ thuộc khá nhiều vào độ dày mỏng của phôi thép, kết cấu hàng có nhiều diện tích bề mặt hay không, và quan trọng nhất là lượng kẽm “ăn” vào sản phẩm nhiều hay ít. Đơn giá này tính theo cân nặng thành phẩm sau khi mạ xong:
| STT | Nhóm hàng gia công | Đặc điểm kết cấu / Phôi thép | Đơn giá tham khảo (VNĐ/kg) | Tiêu chuẩn chất lượng |
| 1 | Thép hình cỡ lớn (H, I, U, V) | Hàng dày dặn từ 6 ly trở lên, thép tấm, bản mã dày | 6.700 – 9.200 | ASTM A123 / ISO 1461 |
| 2 | Thép ống, thép hộp các loại | kết cấu rỗng, ống dẫn PCCC, ống luồn dây điện | 8.700 – 12.700 | ASTM A123 / AS/NZS 4680 |
| 3 | Thang máng cáp điện | Máng cáp, khay cáp, co, tê, cút nối chuyển hướng | 9.700 – 14.700 | TCVN 5408 / ASTM A123 |
| 4 | Cơ khí hạ tầng & môi trường | Nắp hố ga, song chắn rác, tầm sàn grating, lan can | 10.700 – 15.700 | ASTM A123 / ISO 1461 |
| 5 | Bu lông, ty ren & chi tiết nhỏ | Hàng tiện ren, bắt buộc phải quay ly tâm vắt sạch kẽm thừa | 13.700 – 18.700 | ASTM A153 / ASTM F2329 |
Lưu ý nhanh từ kinh nghiệm thực tế tại xưởng: Mức giá trên áp dụng cho phôi thép đạt độ sạch tiêu chuẩn. Những lô hàng kết cấu mỏng nhiều góc cạnh, ống rỗng cần khoan lỗ thoát kẽm kỹ, hoặc hàng dính dầu mỡ, rỉ sét nặng cần ngâm tẩy axit lâu thì chi phí kẽm hao hụt và công xử lý sẽ chỉnh hơn một chút.

| Chủng loại | Thông số kích thước | Độ dày (mm) | Đơn vị tính | Đơn giá mạ (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1: Thép hình dầm lớn & thép tấm bản mã kết cấu | ||||
| Thép dầm hình H, I | H150, H200, H300, H400, I150, I200, I300 | > 5mm | Kg | 6.700 - 8.700 |
| Thép dầm hình U, V góc | U100 - u300/ V50x50 đến V150x150 (dày > 5mm) | > 5mm | Kg | 7.200 - 9.200 |
| Thép tấm, bản mã chân cột | Bản mã cắt hình, độ dày từ 8mm - 30mm | 8mm - 30mm | Kg | 7.200 - 8.700 |
| Xà gồ C, Z chấn định hình | Chiều dài theo thiết kế | 1.8mm - 3.0mm | Kg | 9.200 - 12.000 |
| Nhóm 2: Hệ thống thang máng cáp & phụ kiện đỡ cáp điện | ||||
| Máng cáp (Trunking) W100xH50 | 100 x 50 x 2500mm | 1.2 - 1.5 | Mét dài | 40.000 - 50.000 |
| Máng cáp (Trunking) W200xH100 | 200 x 100 x 2500mm | 1.5 - 2.0 | Mét dài | 67.000 - 87.000 |
| Thang cáp (Cable ladder) W300xH100 | 300 x 100 x 2500mm | 1.5 - 2.0 | Mét dài | 74.000 - 94.000 |
| Thang cáp (Cable ladder) W500xH100 | 500 x 100 x 2500mm | 2.0 - 2.5 | Mét dài | 117.000 - 147.000 |
| Gia công mạ thang máng cáp (theo kg) | Toàn bộ các quy cách theo bản vẽ thiết kế | 1.2 - 2.5 | Kg thành phẩm | 9.700 - 14.700 |
| Phụ kiện co, tê, thập, giảm máng cáp | Bán kính cong R200 - R400 | 1.5 - 2.0 | Kg | 12.200 - 16.200 |
| Nhóm 3: Đường ống dẫn, Ống PCCC & phụ kiện đường ống | ||||
| Ống Thép DN50 (Phi 60) | 60.3mm x 6m | 2.77 - 3.91 | Kg | 8.700 - 11.700 |
| Ống thép DN100 (Phi 114) | 114.3mm x 6m | 3.05 - 6.02 | Kg | 8.200 - 10.700 |
| Ống thép DN150 (pHI 168) | 168.3 x 6m | 3.4 - 7.11 | Kg | 8.000 - 12.200 |
| Ống hộp vuông / Chữ nhật | Hộp 40 x 40 đến 150 x 150 | > 1.8mm | Kg | 8.700 - 12.200 |
| Mặt bích, co cút, khớp nối ren PCCC | DN50 - DN250 | Tiêu chuẩn | Kg | 11.700 - 15.700 |
| Nhóm 4: Cơ khí hạ tầng: Nắp hố ga, song chắn rác, tấm sàn grating | ||||
| Tấm sàn grating phẳng | Thanh la 30 - 50 (bước nan 30/40) | 3.0 - 5.0 | Kg | 10.700 - 13.700 |
| Nắp hố ga khung thép âm/ dương | Khung V50-V75, nắp tấm gân chống trượt | 4.0 - 6.0 | Kg | 10.200 - 12.700 |
| Song chắn rác, mương thoát sàn | Khung la định hình hàn tăng cứng chịu lực | 3.0 - 6.0 | Kg | 11.200 - 13.200 |
| Lan can cầu, cầu thang thoát hiểm | Cấu kiện không gian khung ống hợp hàn sẳn | 3.0 - 6.0 | kG | 11.700 - 14.700 |
| Nhóm 5: Bu lông móng, Ty ren & phụ kiện cơ khí nhỏ (mạ kẽm ly tâm) ASTM A153 | ||||
| Bu lông neo móng cấp bền 4.6, 5.6, 8.8 | M16, M20, M4, M30, M36 (bẻ J, L, I) | Dài 300 - 1500 mm | Kg | 12.700 - 15.700 |
| Bu lông liên kết kết cấu thép cấp bền 8.8, 10.9 | M12, M14, M16, M20, M24 | Dài 1000 - 3000 mm | Kg | 13.700 - 17.200 |
| Đai ốc (Ecu), vòng đệm (Long đền) | Đi kèm đồng bộ theo bước ren bulong | Tiêu chuẩn | Kg | 14.200 - 18.200 |




Nhiều bác hay thắc mắc tạo sao cùng đi mạ kẽm nhúng nóng nhưng đơn giá mỗi đơn mỗi khác, thậm chí hai mòn nhìn hao hao nhau mà giá cân lên lại chênh lệch. Thực tế trong xưởng, tiền công mạ đắt hay rẻ phụ thuộc vào 4 điểm mấu chốt này:
Làm hàng công trình hay dự án lớn, khâu nghiệm thu lớp mạ bao giờ cũng gắt gao nhất. Ở Asean Steel, quy trình nhúng kẽm luôn được canh chuẩn theo từng bộ tiêu chuẩn cụ thể cho từng loại hàng, chứ không mạ kiểu ước chừng:
Mỗi chuyến hàng giao đi công trình đều có đầy đủ giấy tờ đi kèm: Từ chứng chỉ chất lượng mạ kẽm (Mill Test Certificate), phiếu đo độ dày lớp mạ bằng máy đo từ tính tại nhiều điểm, cho tới biên bản nghiệm thu kỹ thuật. Anh em chỉ việc kẹp thẳng vào hồ sơ hoàn công dự án, không lo thiếu giấy tờ hay phải giải trình qua lại với tư vấn giám sát.

Q1: Giá gia công mạ kẽm tính theo cân nặng trước hay sau khi nhúng?
Trả lời: Nhiều bác mới làm lần đầu hay lấn cấn chỗ này. Quy tắc chung của cả nghành mạ là tính tiền theo khối lượng thành phẩm sau khi mạ xong. Lúc xe chở phôi thép tới xưởng sẽ cân bì lần một, nhúng kẽm hoàn thiện xong xuôi xe cân lại lần hai trên bàn cân điện tử. Lấy số sau trừ số trước ra đúng lượng hàng tính tiền, minh bạch rõ ràng.
Q2: Lớp mạ dày cỡ bao nhiêu micron và để ngoài trời được mấy chục năm?
Trả lời: Độ dày lớp kẽm ăn vào bề mặt phụ thuộc trực tiếp vào độ dày của phôi thép, thông thường nằm trong khoảng 65 micron để hơn 100 micron. Ở điều kiện thời tiết ngoài trời bình thường, lớp mạ này bảo vệ thép ngon lành từ 30 – 50 năm mà không sợ gỉ sét. Ra vùng ven biển nhiều hơi mặn thì hao mòn sẽ nhanh hơn đôi chút, nhưng vẫn bền gấp nhiều lần so với chỉ sơn phủ.
Q3: Gửi hàng vào xưởng thì mất bao lâu mới lấy được?
Đơn hàng bình thường cứ tính túc tắc từ 2 đến 4 ngày làm việc là xong, tùy số lượng với loại hàng anh em giao. Riêng các bác đang bị công tình dí tiến độ gấp, báo trước một tiếng để bên em sắp ca, bố trí chạy hỏa tốc trong vòng 24 đến 48 tiếng là có hàng bốc lên xe.
Q4: Làm hàng kết cấu kín như ống hộp, khung giàn rỗng cần lưu ý gì trước khi mang tới?
Cái này cực kỳ quan trọng và liên quan trực tiếp đến an toàn: Hàng ống hộp, kết cấu rỗng hoặc các góc hàn bịt kín bắt buộc phải khoan lỗ thoát khí và thoát kẽm. Khi nhúng ngập vào bể kẽm nóng chảy cỡ 450ºC, không khí bên trong nở bung ra rất nhanh. Không có lỗ thoát thì nhẹ cũng xé rách mối hàn, nặng là nổ tung tại chỗ, kẽm văng ra cực kỳ nguy hiểm. Chưa kết lúc nhấc lên, không có lỗ kẽm thừa động cả tảng bên trong, vừa tốn tiền cân ký vừa dễ làm biến dạng kết cấu.

Cần check giá hoặc tư vấn kỹ thuật tại xưởng, liên hệ với Asean Steel:
Các bác đang có sẳn bản vẽ, bảng bóc tách khối lượng (BOQ) hoặc cần kiểm tra thực tế hàng trước khi nhúng, cứ gửi thông tin qua bên em: