Thép V180 là thép hình chữ V có kích thước cạnh 180mm x 180mm. Nó lớn hơn V175 một cấp, thuộc nhóm thép góc khổ lớn dùng cho kết cấu chịu tải rất nặng
Thông số cơ bản;
- Kích thước: 180 x 180mm
- Độ dày phổ biến: 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 22mm, 25mm
- Chiều dài: 6m, 12m hoặc cắt theo yêu cầu
- Trọng lượng: V180x180x15 dài 6m nặng khoảng 248 kg. Cây 12m nặng gần 500kg
- Mác thép: SS400,A36,Q235B,Q345B, S275JR, S355JR
- Tiêu chuẩn: JIS G3101, ASTM A36, EN 10025, TCVN 1654
- Thương hiệu: Nhà Bè, An Khánh, Tổ hợp
Thép V180 là thép góc 180x180mm, khổ lớn nên ưu nhược điểm đều xoay quanh tải trọng cực nặng và kích thước cồng kềnh
Ưu điểm
- Chịu tải cực lớn: Mô men kháng uốn và chịu nén cao nhất trong nhóm thép V thông dụng. Dùng cho cột, dầm nhịp >40m, tải trọng >50 tấn
- Độ cứng và ổn định cao: Bản rộng 180mm, độ dày 15-25mm rất ít bị xoắn, oằn ngang. Phù hợp kết cấu ngoài trời chịu gió, động đất
- Giảm số lượng mối nối: Dùng V180 thay cho 2 cây V150 ghép lại, giúp kết cấu gọn, ít mối hàn, tăng độ an toàn
- Tuổi thọ cao khi mạ kẽm nhúng nóng: Lớp kẽm 80-100µm bảo vệ 25-30 năm ngoài biển, nhà máy hóa chất
- Khả năng chịu va đập tốt: Hàm lượng C thấp, độ dẻo cao nên ít nứt gãy đột ngột khi bị sốc tải
Nhược điểm
- Rất nặng và cồng kềnh: V180x180x20 dài 12m nặng ~ 630 kg. Bắt buộc dùng cẩu 10-25 tấn, chi phí vận chuyển và lắp đặt cao
- Chi phí vật liệu và gia công cao: Giá thép/kg cao hơn V150 V175 khoảng 5-8%. Khoan,cắt, hàn đều cần máy công nghiệp, tốn nhân công và điện
- Khó xử lý khi cong vênh: Cây 12m rất dễ bị cong sau cán hoặc hàn. Nắn thẳng lại tốn thời gian, dễ làm giảm cơ tính
- Kém thẩm mỹ: Tiết diện to, thô nên chỉ dùng cho kết cấu ẩn hoặc công nghiệp. Không phù hợp kiến trúc lộ thiên
- Khả năng chống cháy kém: Trên 500°C mất hơn 50% cường độ. Công trình yêu cầu PCCC phải bọc chống cháy, chi phí tăng 20-30%
- Ít sẵn hàng: Không phổ biến như V150, V175. Thường phải đặt hàng, thời gian giao 2-4 tuầ
Thép V180 là thép góc 180x180mm, nên đặc tính cơ lý và hóa học giống thép V175 – nó phụ thuộc vào mác thép dùng để cán, không phụ thuộc vào kích thước
Ở VN, V180 phổ biến nhất là mác SS400, Q235B, Q3345B, S355JR
- Thành phần hóa học
| Nguyên tố | SS400- JIS G3101 | A36 – ASTM A36 | Q235B – GB/T 700 | Q345B – GB/T 1591 |
| C | 0.25% | 0.26% | 0.20% | 0.20% |
| Si | 0.35% | 0.40% | 0.35% | 0.50% |
| Mn | 1.60% | 1.20% | 1.40% | 1.70% |
| P | 0.040% | 0.040% | 0,045% | 0.040% |
| S | 0.040% | 0.050% | 0.045% | 0.040% |
| Cu | 0.30% | 0.20% | 0.30% | 0.30% |
Hàm lượng C thấp nên V180 dễ hàn, dễ gia công. P,S thấp giúp thép đỡ giòn, ít nứt khi hàn và chịu va đập tốt
2.Đặc tính cơ lý
| Chỉ tiêu | SS400/Q235B | A36 | Q345B | S355JR |
| Giới hạn chảy | 235 MPa | 250 MPa | 345 MPa | 355 MPa |
| Giới hạn bền kéo | 400 – 510 MPa | 400 – 550 MPa | 470 – 630 MPa | 470 – 630 MPa |
| Độ giãn dài | 20% | 20% | 18% | 22% |
| Độ dai và đập | 27J ở 20°C | 27J ở 0° | 34J ở -20°C | 27J ở 0°C |
| Độ cứng Brinell | 120-160 HB | 120 – 170 HB | 140 – 180 HB | 140 – 180 HB |
| Mô đun đàn hồi | ~ 210 GPa | ~ 210 GPa | ~ 210 GPa | ~ 210 GPa |
Giải thích nhanh:
- Giới hạn chảy 345 MPa của Q345B cao hơn SS400 ~ 50%. Cùng tiết diện V180x180x20 thì Q345B chịu lực lớn hơn rất nhiều, nhưng khó hàn hơn và giá cao hơn ~ 15-20%
- Độ giãn dài 18-22%: Thép dẻo, khi quá tải sẽ cong, võng trước khi gãy, giúp báo hiệu và tránh sập đột ngột
- Độ dai va đập: Quan trọng với V180 vì nó hay dùng nó ngoài trời, biển. Mác Q345B-B có thể chịu va đập ở -20°C
3. Lưu ý với V180 khổ lớn
- Độ dày ảnh hưởng trực tiếp: v180x180x25 có khả năng chịu lực lớn hơn V180x180x15 ~ 65% dù cũng mác thép
- Cán nóng > Cán nguội: V180 cán nóng có cơ tính đồng đều, góc vuông 90 độ, ít biến dạng hơn loại chấn từ thép tấm
- Mạ kẽm không đổi cơ tính: Mạ kẽm nhúng nóng chỉ tạ lớp bảo vệ, không làm thay đổi giới hạn chảy hay độ bền kéo
Thép hình V180 được phân loại theo 5 tiêu chí giống V175, nhưng do kích thước lớn hơn nên các loại phổ biến và ứng dụng có khác chút:
- Theo bề mặt xử lý
- V180 đen: Thép nguyên bản sau cán nóng, bề mặt màu xanh đen. Rẻ nhất, dùng trong nhà và bắt buộc phải sơn chống gỉ
- V180 mạ kẽm điện phân: Phủ kẽm mỏng 15-25 µm. Chống gỉ mức trung bình, chỉ dùng cho môi trường khô ráo
- V180 mạ kẽm nhúng nóng: Nhúng cả cây vào bể kẽm 450°C, lớp kẽm dày 80-120µm. Chống ăn mòn ngoài trời 25-35 năm. Đây là loại dùng nhiều nhất cho V180 vì nó hay dùng ngoài trời, cảng biển, trụ điện
2. Theo phương pháp sản xuất
- V180 cán nóng nguyên khối: Cán trực tiếp từ phôi thép nóng. Độ chính xác cao, góc 90 độ sắc, chịu lực tốt. Chiếm 95% thị trường V180
- V180 chấn từ thép tấm: Uốn từ thép tấm dày 18-25mm. Dùng khi cần độ dày đặc biệt không có sẵn, nhưng góc không sắc và chịu lực kém hơn 5-10%
3. Theo độ dày
Phổ biến ở VN:
- V180x180x15
- V180x180x18
- V180x180x20
- V180x180x22
- V180x180x25
V180 ít có độ dày dưới 15mm vì mỏng sẽ mất ý nghĩa tải của khổ lớn
4. Theo mác thép/ tiêu chuẩn
| Tiêu chuẩn | Mác thép phổ biến | Ghi chú |
| JIS G3101 | SS400 | Dễ hàn, giá rẻ, dùng cho kết cấu thường |
| ASTM A36 | A36 | Tương đương SS400, hàng mỹ, hàn |
| GB/T 1591 | Q345B | Độ bền cao hơn 50% so với SS400, dùng cho kết cấu nặng |
| EN 10025 | Hàng nhập Châu Âu, Hàn Quốc, giá cao hơn |
5. Theo chiều dài
- 6m: Ít dùng vì quá nặng, khó bốc xếp
- 12m: Phổ biến nhất, giảm mối nối cho kết cấu dài
- Cắt theo yêu cầu: 9m, 10m… theo bản vẽ, thường phải đặt hàng trước
Thép V180 là thép góc khổ lớn, bản rộng 180mm, dày 15-25mm. Trong xây dựng và cơ khí, nó chỉ dùng khi tải trọng và kích thước vượt qua khả năng của V175
1.Ứng dụng trong công nghiệp xây dựng
Kết cấu chịu tải siêu nặng:
- Khung nhà xưởng, nhà máy luyện kim, xi măng: Làm cột kèo, giằng chéo cho nhịp 40-60m. Bản 180mm giúp giảm độ mảnh, hạn chế rung khi máy móc hoạt động
- Kết cấu cầu, cầu vượt, cầu cảng: Dùng làm giằng dọc, giằng ngang, dầm biên cho cầu tải trọng nặng. V180 mạ kẽm nhúng nóng chịu đươc môi trường biển 25-30 năm
- Trụ điện, trạm biến áp 220kV-500kV: Làm chân đế, xà đỡ sứ, khung đỡ thiết bị. Độ cứng cao giúp chống gió bão cấp 12-13
Hạ tầng năng lượng
- Trụ tua bin gió: Làm khung đỡ nacelle, bệ máy, sàn công tác bên trong trụ cao 80-120m
- Giá đỡ điện mặt trời quy mô farm: Dùng ở vùng ven biển, gió mạnh nơi V175 dễ bị rung, võng.
Công trình đặc biệt
- Hệ chống vách, chống tầng hầm: Dùng làm chống tạm cho hầm metro, tòa nhà cao tầng. Khả năng chịu nén dọc trục tốt
- Kết cấu thép liên hợp: Kết cấu với bê tông làm cột composite cho tòa nhà 30-50 tầng
2. Ứng dụng trong cơ khí chế tạo
Máy và thiết bị nănngj
- Khunng cầu trục, cổng trục 50-150 tấn: V180 làm dầm chính, dầm biên. Độ cứng cao giúp giảm độ võng. tăng độ chính xác nâng hạ
- Khung băng tải, phễu chứa quặng: Trong mỏ, nhà máy xi măng, nơi tải trọng lớn và mài mòn cao
Đóng tàu và giàn khoan
- Khung sườn tàu hàng, tàu kéo: Làm sống tàu, sườn ngang chịu va đập và tải sóng
- Kết cấu giàn khoan ngoài trời: V180 Q345B mạ kẽm nhúng nóng chịu được ăn mòn nước biển và tải trọng động từ sóng, gió
3. Vì sao chọn V180 thay vì V175 hoặc ghép 2 cây V150
| Lý do | Giải thích |
| Giảm mối nối | Dùng 1 cây V180 thay 2 cây V150 ghép, giảm 70% mối hàn, tăng độ bền |
| Tiết kiệm chiều cao kết cấu | Tiết diện lớn hơn giúp giảm chiều cao dầm, tối ưu không gian thông thủy |
| Ổn định tốt hơn | Mô men quán tính của V180x180x20 lớn hơn V175x175x20 ~ 22%, ít bị oằn, xoắn |
Nhược điểm cần nhớ: V180x180x20 dài 12m nặng ~630 kg, bắt buộc dùng cẩu 15-25 tấn. Chi phí vận chuyển , lắp đặt cao hơn V175 ~ 20-25%








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.